Hãy cùng MIGCO chúng tôi tìm hiểu về những thuật ngữ điện như trạm gis là gì, hồ quang điện là gì, switchgear là gì hay ứng dụng phổ biến của chúng trong ngành điện và cuộc sống hiện nay nhé.

Trạm biến áp công nghệ GIS gồm các thiết bị đóng cắt kiểu kín dùng khí SF6 để cách điện. Nó là công nghệ tiên tiến hiện nay đang được ứng dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia trên thế giới nhiều năm trước đây. Ngoài thuật ngữ trạm Gis,

Thuật ngữ trạm gis hay trạm biến áp công nghệ gis là gì?

gis là gì
gis là gì

Trạm biến áp công nghệ GIS hay gọi tắt là trạm GIS bao gồm các thiết bị đóng cắt kiểu kín sử dụng khí cách điện SF6.

Thiết bị GIS – Gas Insulation Switchgear ứng dụng công nghệ GIS trong các trạm biến áp là công nghệ tiên tiến hiện nay có mặt ở nhiều nước trên thế giới. Ở nước ta việc ứng dụng công nghệ GIS còn hạn chế.

Tháng 11/2004 trạm biến áp GIS 220kV 250MVA Tao Đàn đã được đóng điện và đưa vào vận hành, tiếp theo đó là Trạm biến áp GIS 220kV Bình Tân.

Đây là cơ hội cho Việt Nam sử dụng và vận hành các trạm biến áp 110 đến 220kV khác nữa trong lưới điện Quốc gia.

Trạm GIS có ưu điểm gì? Tại sao nên sử dụng trạm biến áp công nghệ GIS?

Ưu điểm lớn nhất trạm GIS đó là nó chiếm ít diện tích đất sử dụng nên tiết kiệm chi phí mặt bằng rất tốt. Chính vì thế mà trạm GIS rất thích hợp xây dựng tại các trung tâm thành phố lớn, những nơi tiêu thụ công suất điện rất cao nhưng không có nhiều diện tích đất để xây dựng các trạm điện đóng cắt truyền thống.

Hệ thống trạm biến áp công nghệ GIS chỉ cần mặt bằng xây dựng có diện tích bằng 1/10 diện tích xây dựng trạm biến áp loại ngoài trời thông thường có cùng quy mô và công suất.

Ngoài ra, toàn bộ thiết bị trạm GIS được cách điện bằng khí và đặt nằm trong đường ống sử dụng loại cách điện bằng khí SF6.

Vì không tiếp xúc với môi trường và các bụi bẩn bên ngoài nên thiết bị đóng cắt công nghệ GIS có tính an toàn cao khi vận hành. Từ đó số lần bảo trì bảo dưỡng ít hơn nhiều so với sử dụng trạm điện kiểu hở truyền thống.

Cấu tạo trạm GIS như thế nào?

trạm biến áp công nghệ gis

  • Thanh cái (busbar)
  • Máy cắt (CB): Là thiết bị có chức năng đóng cắt bảo vệ bên trong chứa đầy khí cách điện SF6
  • Dao cách ly (DS): Đây là thiết bị đóng cắt thiết bị, đường dây hoàn toàn.
  • Dao tiếp địa (ES): là thiết bị đóng cắt nhằm mục đích cố lập thiết bị để bảo trì hay ngắt điện đường dây.
  • Biến dòng (CT)
  • Biến áp (VT)
  • Thiết bị đấu nối cáp ngầm
  • Sứ xuyên
  • Van phòng nổ
  • Thiết bị giám sát khí SF6
  • Spacer
  • Khí SF6 (Sulphur-Hexa-Fluoride)
  • Thiết bị đo lường và điều khiển

Thuật ngữ hồ quang điện là gì?

Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực. Trên thực tế nó là một dạng plasma tạo ra khi có sự trao đổi điện tích liên tục.

Hồ quang thường đi kèm sự tỏa sáng và tỏa nhiệt ra mạnh, xảy ra trong chất khí ở mức áp suất thường hoặc áp suất thấp giữa 2 điện cực có hiệu điện thế không lớn.

Dòng điện chạy qua khí giữa hai phần cực từ cathode đến anode chủ yếu là dòng electron và có cả ion âm.

Tuy nhiên cũng có 1 phần là dòng ion dương chạy theo chiều ngược lại. Các electron và ion âm tới và va chạm vào anode, làm cho anode nóng lên, mức nhiệt có thể đạt 3500 độ C.

Điện trở của hồ quang điện thường khá nhỏ do chất khí giữa 2 cực ở nhiệt độ cao bị ion hoá, dẫn điện tốt. Cường độ dòng điện trong mạch cũng khá lớn, có thể đạt hàng chục ampe với hiệu điện thế thấp.

Các tính chất cơ bản của hồ quang là gì?

  1. Hiện tượng phóng điện hồ quang hầu hết chỉ xảy ra trong trường hợp dòng điện có trị số lớn.
  2. Trung tâm hồ quang điện thường có mức nhiệt rất lớn, trong các khí cụ nhiệt độ có thể đạt đến 6000 ÷ 80000K
  3. Ở cathode là nơi mật độ dòng điện lớn tầm khoảng 104 ÷ 105 A/cm2
  4. Thực tế, sự sụt áp ở cathode thường bằng 10 ÷ 20V không phụ thuộc vào dòng điện.

Có 2 điều kiện để tạo ra hồ quang điện:

  1. Làm cho 2 điện cực nóng đỏ lên cho đến khi có thể phát hiện electron
  2. Tạo ra một điện trường đủ lớn ở giữa hai điện cực để ion hóa không khí, tạo ra các tia lửa điện, cường độ điện trường.

Trên đây là 2 khái niệm gis là gì và hồ quang điện là gì. Tiếp đến cùng tìm hiểu 1 thuật ngữ trong nghành điện là switchgear là gì?

Thuật ngữ switchgear là gì?

switchgear là gì
switchgear là gì

Switchgear là gì? Switchgear là từ tiếng anh có nghĩa là thiết bị đóng cắt hay thiết bị chuyển mạch.

Switchgear là một thuật ngữ chung bao gồm những thiết bị chuyển mạch liên quan đến việc bảo vệ hệ thống điện. Nó cũng bao gồm tất cả những thiết bị liên quan đến sự kiểm soát, đo lường và điều chỉnh cho hệ thống điện.

Lắp ráp các thiết bị điện như vậy một cách hợp lý sẽ hình thành thiết bị chuyển mạch. Nói cách khác, thiết bị sử dụng chuyển mạch, kiểm soát và dùng bảo vệ các mạch điện được gọi là Switchgear hay thiết bị chuyển mạch.

Cấu tạo của Switchgear bao gồm những gì?

– Một thiết bị chuyển mạch Switchgear có 2 thành phần:

+ Các thành phần dẫn điện ví dụ như thiết bị chuyển mạch, các thiết bị ngắt, cầu chì và các bộ phận chống sét, dẫn điện hoặc gián đoạn dòng điện

+ Các hệ thống điều khiển: bảng điều khiển, máy biến thế tiềm năng, máy biến thế, rơ le bảo vệ. Và các mạch liên quan, giám sát, mạch kiểm soát và bảo vệ những thành phần dẫn điện.

Trên đây là một số thông tin chi tiết về các thuật ngữ công nghệ gis là gì, hồ quang điện là gì hay switchgear là gì. Hiện chúng tôi cung cấp khí SF6 cho các trạm GIS và trạm biến thế 110kv.

Hãy liên hệ với MIGCO chúng tôi để được tư vấn và cung cấp các sản phẩm khí công nghiệp tinh khiết, khí đặc biệt chất lượng giá tốt.