Airlock là gì, những thuật ngữ cần biết trong phòng sạch

Phòng sạch là một trong những thuật ngữ chuyên ngành nhưng hiện nay được dùng phổ biến và rất thông dụng. Thế nhưng, để hiểu rõ về phòng sạch và sử dụng chúng một cách hiệu quả khoa học. Bạn cũng nên tìm hiểu những thuật ngữ phòng sạch đi kèm như airlock là gì, turbulent là gì, laminar flow là gì, Cleanroom Partitions hay tấm ngăn phòng sạch là gì…. để có thể áp dụng tốt hơn.

Phòng sạch ngày nay được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều nhóm ngành và lĩnh vực khác nhau. Mục đích chính của phòng sạch là phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu và sản xuất.

Vì thế, ngày nay nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu nhận ra vai trò của nó và quyết định ứng dụng các phòng sạch này vào hoạt động nghiên cứu lẫn sản xuất của mình. 

Khái niệm hay thuật ngữ phòng sạch là gì?

phòng sạch là gì

Phòng sạch là một dạng phòng kín mà trong đó lượng bụi ở trong không khí sẽ được hạn chế ở mức thấp nhất. Nhằm tránh gây bẩn hay ảnh hưởng đến các quá trình nghiên cứu, hoạt động chế tạo và sản xuất.

Đồng thời các yếu tố như nhiệt độ, áp suất và độ ẩm không khí cũng được khống chế nghiêm ngặt và điều khiển để có lợi nhất cho những quá trình trên. Ngoài ra, phòng sạch còn được đảm bảo vô trùng, không tồn tại các khí độc hại đúng theo nghĩa “sạch”.

>>> Xem thêm: Hé lộ những yêu cầu khắt khe trong Tiêu chuẩn phòng mổ

Một số thuật ngữ phòng sạch thường gặp:

  • Air flow rate (Lưu lượng dòng khí): Đây là cách nói thể hiện về thể tích dòng khí tính trong mỗi đơn vị thời gian.
  • Airborne Particulate Cleanliness Class Number (Cấp độ sạch về số lượng hạt có trong không khí): Với cấp độ hạt càng nhỏ chứng tỏ độ sạch của phòng càng cao và ngược lại.
  • Ceiling Grid System (Hệ thống khung cửa cần trần nhà): Là 1 dạng cấu trúc xây dựng được lắp đặt thêm phần hệ thống chiếu sáng cũng như hệ thống lọc không khí.
  • Cleanroom Partitions (Các tấm ngăn trong phòng sạch): là các tấm tường ở bên trong phòng sạch. Chúng thường xuyên được sử dụng nhằm ngăn chia phòng sạch thành nhiều khu vực sạch khác nhau. Tất cả nhằm đáp ứng các yêu cầu độ sạch khác nhau khi sử dụng.
  • Clean Room Pass Thrus – (Phòng đi ngang qua phòng sạch) là phòng ngăn không khí nhưng dùng để làm hành lang dành cho sản phẩm và các nguyên vật liệu vào hoặc ra khỏi khu vực phòng sạch mà không có nhân viên đi vào nhằm giảm thiểu sự xâm nhập của các yếu tố nhiễm bẩn không khí của phòng sạch.
  • Clean Room Suits – (Quần áo sạch) thường được gọi là “bộ quần áo thỏ” và được mặc trùm bên ngoài quần áo thông thường. Bộ quần áo này được làm từ vải không dệt bằng sợi chống tĩnh điện.
  • Clean Room Tables – (bàn làm việc trong phòng sạch) là bàn có mặt bàn được đột lỗ hoặc đặc, đáp ứng các yêu cầu của phòng sạch.
  • Contamination – (sự nhiễm bẩn) các chất nguy hại hoặc chất không mong muốn mà sự có mặt của chúng trong môi trường có thể làm giảm độ tinh khiết của môi trường đó.
  • Electrostatic Discharge (ESD) – (phóng điện do tĩnh điện) Sự giải phóng điện tích không có kiểm soát của điện thế, nó cũng được gọi là “điện giật” và dễ dàng phá hỏng các sản phẩm bán dẫn.
  • Equipment Layout – (Mặt bằng triển khai thiết bị) là bản tóm tắt về phòng sạch và các khu vực chức năng khác cần thiết liên kết ăn khớp với nhau về chức năng và phối hợp hoạt động.
  • Federal Standard 209E – là văn bản tuyên bố tiêu chuẩn độ sạch không khí của phòng sạch.
  • Filter Module – (Máy lọc) là thiết bị có lắp bộ lọc HEPA hoặc ULPA và được lắp trong trần nhà hay trong tường của phòng sạch.
  • HEPA (High Efficiency Particulate Air) Filter – (Bộ lọc bụi trong không khí hiệu năng cao) là khả năng lọc không khí với việc giữ lại ít nhất 99,97% các hạt bụi có kích thước nhỏ tới 0,3 micron.
  • ULPA (Ultra Low Particulate Air) Filter – (Bộ lọc bụi cực nhỏ trong không khí) là bộ lọc không khí có thể giữ lại 99,9999% các tiểu phân có kích thước nhỏ tới 0,12 micron.
  • HVAC (Heating, Ventilation and Air Conditioning) Systems – (hệ thống Sưởi, thông gió và Điều hòa không khí) là thiết bị để cung cấp và duy trì việc sưởi ấm, làm mát và điều hòa không khí trong tòa nhà hay cơ sở sản xuất.
  • Microbes – (Vi sinh vật) là các sinh vật cực nhỏ và thường mang theo bệnh. Chúng thường được phát tán từ da người trong khi bong tróc tế bào da.
  • Particle Size – (Kích thước tiểu phân) thể hiện số đo hoặc các kích thước của một hạt.
  • Particle – (Tiểu phân) là vật thể, có thể ở dạng rắn hoặc dạng lỏng, có kích thước từ 0,001 cho đến 1,000 micron.
  • Particulate – (Hạt) là vật thể bao gồm nhiều tiểu phân tách biệt nhau. 
  • Prefilters – (Lọc sơ bộ, tiền lọc) là bộ lọc bổ sung dược dùng để nói tiếp với bộ lọc chính; nó lọc các tiểu phân cỡ lớn và bảo vệ bộ lọc chính không bị nhiễm bẩn quá mức.
  • Sample Acquisition Time – (Thời gian tiếp nhận mẫu) Thời gian mà thiết bị đếm hạt tích luỹ dữ liệu đếm trước khi tự động trả về zero và tiếp tục đếm lần nữa.
  • Sealant – (gioăng, keo bít kín) là chất thường bao gồm chất dẻo hoặc silicone dùng để gắn các bộ lọc HEPA vào trong khung trần nhà.
  • Sticky Mat – (Vật liệu dẻo dính) là tấm thảm cửa đặt ở lối vào phòng sạch và phòng tắm. Tấm thảm này sử dụng màng phim dính để làm sạch giầy dép của nhân viên.
  • Testing/Certification Services – (Dịch vụ Kiểm tra và Chứng nhận) là việc kiểm tra và duy trì các thành phần của phòng sạch, bao gồm các bộ lọc HEPA, hệ thồng HVAC và các thiết bị khác. Việc kiểm tra bộ lọc HEPA bao gồm các khảo sát và đếm tiểu phân, đo lường về điều hòa không khí, đo độ rung và độ ổn định dòng không khí.
  • Turbulent Flow – (Dòng chảy rối) là dòng không khí trong một không gian nhất định chảy không theo cùng một hướng.
  • Utility Matrix – (Bảng khai thác sử dụng thiết bị) cũng được gọi là “bảng khai thác quá trình và thiết bị”, “Bảng dụng cụ”, “Bảng các yêu cầu khai thác” trong đó tổng kết các phân tích về việc khai thác sử dụng từng thiết bị để lập kế hoạch xây dựng một phòng sạch
  • Unidirectional Airflow Cleanrooms/Laminar airflow cleanrooms – (Phòng sạch có dòng khí theo 1 hướng duy nhất/dòng khí phân nhiều lớp) là phòng sạch trong đó khí lọc vào trong phòng tới khu vực làm việc theo một hướng duy nhất, giảm thiểu sự hỗn loạn của dòng khí. Phòng sạch có dòng khí theo 1 hướng duy nhất thường dùng bộ lọc HEPA hay ULPA bao phủ 80% hoặc nhiều hơn ở trần nhà (luồng khí dọc) hoặc một bức tường (luồng khí ngang)

Khái niệm thuật ngữ airlock là gì?

airlock

Nói về cấu tạo phòng sạch thì không thể không nhắc đến Air Lock hay Phòng ngăn không khí. Airlock là một khái niệm quen thuộc mà người ta thường hay gọi tên nó là phòng đệm, phòng trung gian hay gọi là chốt gió.

Airlock là một không gian thiết kế khép kín với một cửa hoặc nhiều cửa. Và các cửa của nó sẽ thường không đóng mở đồng thời cùng một thời điểm.

Các không gian này thường được đặt cạnh phòng sạch để ngăn cách việc hỗn loạn luồng không khí giữa các phòng sạch có cấp độ sạch khác nhau. Hoặc dùng để ngăn không khí trong phòng sạch với phần không khí ngoài khu vực được đi lại bình thường.

Airlock sử dụng để kiểm soát không khí trong những môi trường cần đến sự kiểm soát không khí và áp suất.

Phòng Airlock có thể sử dụng cho con người hoặc các loại hàng hóa/vật chất/ các nguyên vật liệu khi di chuyển trong các khu vực cần kiểm soát. Tuy nhiên, phòng ngăn không khí không hoạt động với chức năng là một lối dạng thoát hiểm khẩn cấp.

Cấu tạo của phòng Airlock:

♦ Airlock được thiết kế lắp đặt bằng các panel (vách ngăn) phòng sạch hoặc bằng thép sơn tĩnh điện hay inox. Tùy vào nhu cầu sử dụng của mỗi nhà máy để người ta lựa chọn các loại vật tư phù hợp.

♦ Cửa Airlock thì thường được làm bằng Panel hay Vinyl, hoặc dùng PVC dẻo dễ dàng thuận tiện hơn sử dụng và vệ sinh. Khi cần thiết thì chúng ta có thể tháo rời ra để sửa chữa.

♦ Cửa thường sử dụng loại khóa liên động (nghĩa là hai cửa sẽ không đóng mở đồng thời được) tên tiếng Anh của nó còn gọi là Interlock.

Các loại Airlock phổ biến hiện nay:

Phòng Airlock tiêu chuẩn:

♦ Các nhà máy thường sử dụng loại Airlock thông thường này, ở trong phòng Airlock loại này, dòng khí sẽ được tuần hoàn ở mức tối thiểu.

♦ Nó luôn trong tình trạng sẵn sàng làm việc phục vụ con người và các loại hàng hóa trung chuyển qua phòng sạch. Trong Airlock tiêu chuẩn thì luồng không khí được duy trì là luồng không khí trung tính.

♦ Để giúp giảm thiểu độ hỗn loạn không khí hay mức áp suất trong suốt quá trình con người hay các loại hàng hóa di chuyển từ môi trường bên ngoài vào khu vực phòng sạch.

♦ Hoặc di chuyển từ môi trường kiểm soát không khí này sang khu vực môi trường kiểm soát không khí khác.

♦ Với Airlock tiêu chuẩn thì thường sử dụng khóa interlock (khóa liên động) giúp cho 2 cửa không đóng mở đồng thời.

Airlock điều áp không khí:

♦ Là loại Airlock sử dụng bộ lọc không khí HEPA Filter kết hợp với quạt năng lượng thấp EC. Để giúp cho không khí bên trong phòng lúc nào cũng được lọc sạch và tuần hoàn theo đúng chu kỳ. Thường dùng cửa trượt tự động để việc di chuyển dễ dàng.

♦ Airlock điều áp không khí hoạt động theo đúng như tên gọi của nó dùng để điều hòa không khí và không cho không khí ở những phòng sạch xáo trộn lại với nhau.

♦ Giữ cho không khí ở khu vực bên ngoài không thể xâm nhập vào phòng sạch, ngăn ngừa việc lây nhiễm chéo không khí giữa những vùng kiểm soát.

♦ Vì tính năng đặc biệt của nó, nên loại Airlock điều áp không khí này thường được dùng cho phòng sạch công nghệ sinh học, trong các bệnh viện. Hoặc dùng cho phòng sạch Dược phẩm cấp sạch nghiêm ngặt tiêu chuẩn ISO class A hoặc B.

Airlock kích thước lớn:

♦ Loại Airlock dùng khi yêu cầu vận chuyển hàng hóa có kích thước lớn hay xe đẩy lớn đi vào phòng sạch.

♦ Airlock kích thước lớn thường dùng loại cửa xoay nhiều cánh nhưng vẫn đáp ứng về độ kín. Loại cửa này chỉ cần một người điều khiển là có thể di chuyển dễ dàng được. Không tốn nhiều nhân công để đẩy xe nên tiết kiệm được chi phí nhân công cho các nhà máy.

♦ Airlock này thường sử dụng các loại cửa vinyl hay cửa PVC dẻo để vệ sinh và lau chùi, tháo lắp khi cần sửa chữa dễ dàng.

Airlock kỹ thuật cao:

♦ Là loại phòng đệm chuyên dụng trong các phòng sạch cao cấp, ở những nơi chuyên nghiên cứu về hạt nhân. Hoặc nghiên cứu về điện tử cao cấp, những khu vực cần sự kiểm soát nghiêm ngặt về các yếu tố độ bụi hay tuần hoàn không khí.

♦ Loại Airlock kỹ thuật cao này tự động hóa và được điều khiển được từ xa.

Một số thuật ngữ phòng sạch liên quan khác

♦ Cleanzone: là không gian tập trung các hạt có mặt trong không khí luôn được kiểm soát dưới mức cho phép.

♦ Federal Standard 209E: Là cách gọi để chỉ các văn bản hành chính tuyên bố tiêu chuẩn về độ sạch không khí trong các phòng sạch.

♦ Laminar flow là gì? Laminar Flow (Thổi gió từng lớp): Mức độ thổi gió trong 1 khu vực, có giới hạn không gian xác định, với hướng gió và vận tốc mặc định.

♦ Prefilters (Lọc sơ bộ, tiền lọc): Lọc bổ sung thường được dùng để nối tiếp với phần bộ lọc chính. Lọc tiểu phân cỡ lớn và bảo vệ bộ lọc chính không nhiễm bẩn quá mức.

♦ Sample Acquisition Time (Thời gian tiếp nhận mẫu): Thời gian thiết bị đếm hạt tích lũy dữ liệu đếm trước khi nó trả về zero và tiếp tục đếm lại thêm lần nữa.

♦ Turbulent là gì? Turbulent Flow (Dòng chảy rối): Dòng không khí trong 1 không gian nhất định.

♦ Utility Matrix (Bảng khai thác sử dụng thiết bị): Tổng kết các phân tích về việc khai thác và sử dụng từng thiết bị để lập ra kế hoạch xây dựng phòng sạch.

♦ Unidirectional Airflow Cleanrooms/ Laminar Airflow Cleanrooms: Phòng sạch có dòng khí đi theo một hướng duy nhất/ dòng khí phân thành nhiều lớp.

♦ Tỷ lệ phục hồi phòng (Room recovery rate): Là thời gian để 1 phòng ô nhiễm biến thành phòng đạt được mức độ sạch như thiết kế theo tiêu chuẩn yêu cầu của GMP.

♦ Chứng nhận phòng sạch: các bài kiểm tra khác nhau được thực hiện để đảm bảo một phòng sạch đang hoạt động ở đúng cấp độ sạch yêu cầu của nó.

Trong bất kỳ ngành nghề nào cũng có những thuật ngữ riêng để thể hiện những đặc tính liên quan của nó. Các thuật ngữ Airlock là gì, phòng sạch là gì trên đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về những điều bạn đang thắc mắc.

Nếu có nhu cầu thiết kế, lắp đặt lọc hepa, thi công phòng sạch vui lòng liên hệ với MIGCO chúng tôi theo Hotline: 091 837 7766.

>>> Xem các sản phẩm và dịch vụ do Migco cung cấp

cộng đồng khí công nghiệp