Category Archives: Tin Tức

Trang tin tức MIGCO cập nhật những thông tin liên quan đến lĩnh vực khí, thiết bị y tế, phòng sạch , hệ thống lọc không khí uy tín và chuẩn xác. Bao gồm các  thông tin như:

  • Khái niệm các sản phẩm khí
  • Ứng dụng của các sản phẩm khí, thiết bị y tế
  • Những thông tin mua bán sản phẩm
  • Nhà cung cấp các thiêt bị ngành khí, thiết bị phòng sạch
  • Những lưu ý, những cảnh báo hay những hướng dẫn sử dụng các bình khí như thế nào cho an toàn.

MIGCO là 1 trong những đơn vị có thâm niên lâu năm trong ngành khí. Migco lấy sự uy tín và chuyên nghiệp làm đầu. Chính vì vậy, chúng tôi đã lấy sự hài lòng của khách hàng làm kim chỉ nam để phát triển.

Hóa hơi là gì, nguyên lý hoạt động dàn hóa hơi ra sao

Ứng dụng dàn hóa hơi

Dàn hóa hơi được ứng dụng khí công nghiệp, dùng trong các nhà máy, xí nghiệp, các trung tâm y tế, sản xuất tủ lạnh,…. Vậy hóa hơi là gì, và nguyên lý hoạt động dàn hóa hơi ra sao? Hãy cùng MIGCO tìm câu trả lời ở bên dưới nhé.

Hóa hơi là gì?

Bay hơi hay hóa hơi là gì?

Hóa hơi là gì
Hóa hơi là gì

Hóa hơi hay bay hơi của một nguyên tố hoặc 1 hợp chất là sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể hơi hay còn gọi là trạng thái của chất dưới mức nhiệt độ tới hạn. Hay xảy ra ở nhiệt độ dưới mức nhiệt độ sôi ở một áp suất nhất định.

Có hai loại hóa hơi bao gồm bay hơi và sôi. Bay hơi là hiện tượng xảy ra ở bề mặt, nó chỉ xảy ra khi áp suất riêng phần của hơi của 1 chất nhỏ hơn mức áp suất hơi cân bằng.

* Ví dụ như do áp suất giảm liên tục hoặc đạt âm, hơi nước sẽ được bơm ra khỏi dung dịch và để lại 1 chất lỏng đông lạnh.

Sôi là gì?

Còn sôi là hiện tượng khối, nó cũng là một giai đoạn khi chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí. Nhưng sự sôi khác ở chỗ nó hình thành hơi dưới dạng các bọt khí bên dưới bề mặt của chất lỏng.

Đun sôi sẽ xảy ra khi áp suất hơi cân bằng của một chất lớn hơn hoặc bằng với áp suất môi trường. Điểm nhiệt độ xảy ra sôi gọi là nhiệt độ sôi hay điểm sôi. Điểm sôi có thể thay đổi theo áp lực môi trường.

Phân biệt sự khác nhau giữa hóa hơi, bay hơi và thăng hoa

Bay hơi là chuyển trạng thái vật chất hay nguyên tố từ thể lỏng sang hơi.

Thăng hoa là sự chuyển thể tồn tại trực tiếp từ thể rắn sang dạng thể khí, bỏ qua thể lỏng là trung gian. Bởi vì không liên quan đến thể lỏng và thăng hóa không phải là một dạng của hóa hơi.

Vậy khái niệm dàn hóa hơi là gì?

Dàn hóa hơi là gì? Hay dàn bay hơi là gì?

thiết bị ngành khí - dàn hóa hơi

Dàn bay hơi là thiết bị sử dụng để trao đổi nhiệt giữa một bên là ga lạnh sôi ở mức áp suất và nhiệt độ thấp. Và một bên là môi trường cần được làm lạnh như không khí trong tủ, khí trong bồn chứa hoặc thực phẩm bảo quản lạnh.

Nhiệm vụ dàn bay hơi là thu nhiệt của môi trường lạnh nhờ việc ga lạnh sôi ở mức nhiệt độ thấp để tạo ra và duy trì nhiệt độ thấp.

Phân loại dàn hơi hay dàn bay hơi có những loại nào:

Dàn bay hơi hay dàn hóa hơi được phân loại theo môi trường cần được làm lạnh.

  • Khi môi trường cần làm lạnh là không khí thì người ta gọi là dàn hóa hơi làm lạnh không khí.
  • Nếu là môi trường nước thì người ta gọi là thiết bị hóa hơi làm lạnh nước hoặc làm lạnh chất tải lạnh lỏng.

Loại dàn làm mát bằng không khí cũng được chia ra làm 2 loại khác nhau là dàn hóa hơi đối lưu không khí tự nhiên và đối lưu không khí cưỡng bức (có thêm quạt gió lạnh).

Yêu cầu lắp đặt và chất lượng dàn bay hơi:

– Dàn hóa hơi phải đảm bảo hiệu quả về khả năng trao đổi nhiệt độ sao cho phù hợp với blốc và dàn ngưng. Nghĩa là phải có năng suất lạnh để đảm bảo yêu cầu theo thiết kế hay nói cách khác là cần có đủ diện tích để trao đổi nhiệt cần thiết.

– Tuần hoàn không khí hiệu quả.

– Chịu được áp suất tốt, không bị ăn mòn bởi các thực phẩm bảo quản.

– Công nghệ chế tạo cần dễ dàng, thuận tiện khi bảo dưỡng và sửa chữa.

Dàn hóa hơi cao áp được sản xuất từ các vật liệu cao cấp như:

dàn hóa hơi

  Ống nhôm hợp kim được đúc liền với phần cánh tản nhiệt

  Lõi bên trong ống Inox đúc

Kết cấu: Ống nhôm hợp kim đúc liền cánh tản nhiệt, cấu tạo khung cứng và các ống inox.

Dàn hóa hơi cao áp chủ yếu được ứng dụng trong các hệ thống bồn trạm chiết nạp những loại khí đóng chai.

Và dùng trong các hệ thống cao áp khác phù hợp chuyên sử dụng các loại khí hóa lỏng có mức nhiệt độ siêu lạnh như : Khí Oxy lỏng, Argon lỏng, Khí Ni tơ lỏng và LNG .v.v…

Giàn hóa hơi tiêu chuẩn hiện nay được sản xuất theo đúng tiêu chuẩn ASME. Và dàn bay hơi có thể thay đổi các chi tiết theo các tiêu chuẩn quốc tế khác như BS, ADM & CE …phụ thuộc theo yêu cầu của khách hàng.

Ứng dụng của dàn hóa hơi như thế nào?

Ứng dụng dàn hóa hơi

Dàn hóa hơi được sử dụng trong các hệ thống chiết nạp khí công nghiệp, khí tinh khiết, khí y tế như: Oxy, nito, Ag, Co2, .v.v…

Sử dụng dàn bay hơi trong các nhà máy, xí nghiệp hay các trung tâm y tế. Tùy theo mức công suất, thiết kế và mục đích sử dụng mà có nhiều dạng hóa hơi ứng dụng khác nhau.

Ứng dụng trong hệ thống bơm nén lỏng cao áp từ những đường lỏng ra bồn chứa.

Lắp đặt trong các hệ thống dự phòng.

Các dàn bay hơi nhỏ được lắp đặt trong tủ lạnh, máy lạnh, máy làm mát,…..

Ngoài ra nó còn ứng dụng thổi khí etc.

Các yếu tố ảnh hưởng làm thay đổi lưu lượng trong các dàn hóa hơi:

Có 3 yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng thay đổi lưu lượng bay hơi của dàn bay hơi:

  • Yếu tố về thời gian vận hành thiết bị liên tục
  •  Loại khí
  • Các yếu tố môi trường làm việc hay nhiệt độ môi trường.

Để hệ thống dàn hóa hơi làm việc hiệu quả thì yêu cầu cần phải đưa vào các yếu tố trên một hệ số để điều chỉnh sao cho phù hợp nhất.

Công ty Migco chúng tôi là đơn vị chuyên cung cấp và lắp đặt các dàn hóa hơi, dàn bay hơi, dàn hóa khí lỏng sang dạng khí để phục vụ trong sản xuất công nghiệp. Sản phẩm chất lượng được phân phối trên toàn quốc.

>>> Tìm hiểu chi tiết về dàn hóa hơi tại đây.

Liên hệ theo Hotline để được hỗ trợ chi tiết nhất.

Hotline migco

Khí hóa lỏng lpg là gì, Ứng dụng ra sao?

bồn chứa khí hóa lỏng

Khí hóa lỏng, khí gas hay còn là khí dầu mỏ hóa lỏng LPG. Khí hóa lỏng lpg (Liquefied Petroleum Gas) có thành phần chính là khí propan C3H8 và butan C4H10. Chính xác khí hóa lỏng lpg hay khí hóa lỏng là gì, khí lpg là gì và ứng dụng chi tiết ra sao? Hãy cùng tìm hiểu về nguồn nhiên liệu thân thiện với môi trường này nhé.

Bình thường thì propan và butan tồn tại ở dạng khí. Nhưng để thuận tiện hơn cho vận chuyển và sử dụng thì người ta chuyển chúng sang dạng lỏng.

LPG không màu và không mùi nhưng được cho thêm chất tạo mùi để dễ dàng phát hiện ra bị rò rỉ gas. Mỗi kg LPG sẽ cung cấp khoảng 12.000 kcal năng lượng, tương đương với mức nhiệt năng của 2 kg than củi. Hay 1,3 lít dầu hỏa hay 1,5 lít xăng.

Việc sản sinh ra ít các loại chất khí NOx, những khí độc và tạp chất khi cháy đã làm cho LPG trở thành nguồn nhiên liệu xanh. 

Khí hóa lỏng là gì?

bồn chứa khí hóa lỏng

Khí hóa lỏng (còn có các tên gọi là LPG, LP Gas, GPL hoặc autogas) là một hỗn hợp hydrocarbon gases dễ cháy được sử dụng làm nhiên liệu trong những thiết bị sưởi ấm và xe cộ.

Ngày nay nó được sử dụng như một loại chất nổ đẩy aerosol và chất để làm lạnh dùng thay thế chlorofluorocarbons để giảm ảnh hưởng đến tầng ôzôn.

Thành phần chủ yếu của khí hóa lỏng lpg là propan (C3H8 và butan (C4H10), nồng độ nhỏ các khí Propylene và butylenes. Ethanethiol là chất tạo mùi được thêm vào hỗn hợp để khi rò rỉ thì con người có thể phát hiện dễ dàng.

Khí hóa lỏng lpg tồn tại trong thiên nhiên ở những giếng dầu, giếng gas hoặc sản xuất ở các nhà máy lọc dầu.

Khí lpg lần đầu tiên được sản xuất bởi Tiến sĩ Walter Snelling vào năm 1910, và các sản phẩm thương mại xuất hiện đầu tiên vào năm 1912. Là nguồn năng lượng sạch sẽ, không có mùi và phát thải rất ít khí lưu huỳnh ra môi trường, đặt ra nó gây tác hại xấu đến đất hoặc làm ô nhiễm nguồn nước.

Sản xuất khí hóa lỏng LPG

sản xuất khí hóa lỏng lpg

Nguyên liệu ban đầu dùng để sản xuất khí hóa lỏng LPG là dòng khí thiên nhiên được khai thác từ các mỏ dầu hoặc xử lý dầu thô thu được LPG. Về cơ bản, quy trình sản xuất LPG- khí hóa lỏng bao gồm các bước sau:

Làm sạch khí

  • Loại bỏ tạp chất bằng các phương pháp lắng, lọc… để cho ra sản phẩm là hỗn hợp các hydrocarbon như etan, propan, butan…

Tách khí

  • Hỗn hợp khí nguyên liệu thu được ở trên sẽ được tách riêng từng khí để tiện cho việc sử dụng cho từng mục đích khác nhau.
  • Có thể dùng những phương pháp tách khí phù hợp như phương pháp nén, hấp thụ, phương pháp làm lạnh từng bậc hay làm lạnh bằng giãn nở khí…
  • Qua hệ thống các dây chuyền tách khí chúng ta có thể thu được propan và butan tương đối tinh khiết ở nồng độ từ 96-98%.

Pha trộn

  • Các khí thu được riêng biệt sẽ cho pha trộn với nhau theo các tỷ lệ và thể tích khác nhau tùy theo yêu cầu.
  • Hiện nay trên thị trường Việt Nam có khá nhiều loại khí hóa lỏng khác nhau do các hãng cung cấp với các tỷ lệ giữa propan: butan là 30:70, 40:60, 50:50…
  • Đối với khí hóa lỏng LPG có tỷ lệ là 30:70, 40:60 sử dụng chủ yếu trong sinh hoạt. Còn tỷ lệ pha trộn 50:50 sẽ làm nguyên liệu khi nấu thủy tinh, sản xuất ắc quy hay trong cơ khí đóng tàu…

Tính chất của khí lpg là gì

lpg là gì
lpg là gì

Khi chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở mức nhiệt độ lớn hơn 0o C trong môi trường bình thường với áp suất bằng áp suất của khí quyển, khí LPG có tỷ lệ giãn nở rất lớn.

Vì vậy 1 lít LPG lỏng sẽ tạo ra được khoảng 250 lít khí. Nên trong các bồn chứa LPG quy định không bao giờ được nạp đầy, chúng được quy định chỉ chứa mức độ từ 80% – 85% dung tích.

Vận tốc bay hơi của khí hóa lỏng rất nhanh, dễ dàng khuếch tán hay hòa trộn với không khí và thành hỗn hợp cháy nổ.

Tỷ trọng khí LPG nhẹ hơn so với nước là: Butane từ 0,55 – 0,58 lần, Propane từ 0,5 – 0,53 lần. Do đó hơi LPG khi thoát ra ngoài sẽ bay là là ở trên mặt đất, tích tụ vào những nơi kín gió, những nơi có địa hình trũng, những hang hốc …

LPG ở trạng thái nguyên chất thì không có mùi, nhưng con người khi sử dụng dễ bị phát hiện rò rỉ bằng khứu giác vì LPG đã được pha trộn thêm chất tạo mùi Mercaptan để có mùi đặc trưng.

Khí hóa lỏng LPG gây bỏng nặng trên da khi có tiếp xúc trực tiếp, nhất là chạm da. Nhiệt độ của khí LPG sinh ra khi cháy rất cao từ 1900 oC ÷1950oC, có khả năng đốt cháy phá hủy và nung nóng chảy hầu hết các chất. 

Khí hóa lỏng LPG là loại nhiên liệu dễ cháy khi đạt tới giới hạn nồng độ cháy, dưới ảnh hưởng của nguồn nhiệt hoặc ngọn lửa trần sẽ nhanh chóng bắt cháy làm phá hủy các thiết bị, cơ sở vật chất hay công trình.

Ứng dụng LPG, sử dụng khí hóa lỏng LPG làm gì?

khi thien nhien hoa long 02
Khí thiên nhiên có thể được xem là một loại khí gas thông thường

Hiện nay LPG được sử dụng phổ biến với nhiều mục đích khác nhau như sau:

  • Dân dụng: các hộ gia đình sử dụng khí LPG làm nhiên liệu, chất đốt trong sinh hoạt như sử dụng bình gas đun nấu thông thường dung tích 12kg.
  • Thương mại: chủ yếu là những khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí… sử dụng các loại bình gas 45kg.
  • Tiêu thụ công nghiệp: các nhà máy sử dụng khí hóa lỏng LPG làm nhiên liệu để phục vụ các hoạt động sản xuất như nhà máy sản xuất gốm, sứ, gạch men, thủy tinh, chế biến thực phẩm, nông sản, thủy sản… Đây là nguồn tiêu thụ khí LPG quan trọng ở Việt Nam.
  • Giao thông vận tải: sử dụng khí LPG làm nguồn nhiên liệu xanh thay thế cho nhiên liệu truyền thống như xăng, dầu.
  • Kết quả thử nghiệm sử dụng bộ chuyển đổi LPG cho các xe taxi tiết kiệm được khoảng 25-29% chi phí so với việc chạy xăng. Việt Nam hiện nay cũng bắt đầu ứng dụng LPG làm nhiên liệu thay xăng cho các loại xe gắn máy.

Với các thông tin trên bạn đã biết về khí hóa lỏng lpg, những đặc tính và ứng dụng khí hóa lỏng ra sao rồi đúng không. Nếu có nhu cầu mua khí LPG quý khách hàng vui lòng liên hệ MIGCO qua HOTLINE ở trên nhé.

>>> Khám phá các sản phẩm khí và những thông tin hữu ích về ngành khí tại: https://migco.vn/

Khám phá công nghệ plasma là gì, ứng dụng của plasma

tia plasma

Ứng dụng của plasma rất quan trọng đặc biệt là công nghệ plasma lạnh hiện nay đang là hướng nghiên cứu rất được quan tâm trên thế giới. Vậy chính xác công nghệ plasma là gì, trạng thái plasma là gì, ứng dụng của plasma hiện nay cụ thể ra sao.

Hãy cùng MIGCO tìm hiểu giải đáp những thông tin về plasma trong bài viết này nha.

Các nghiên cứu khoa học về ứng dụng công nghệ plasma lạnh trong nhiều lĩnh vực khác nhau như bảo quản thực phẩm, sản xuất các linh kiện điện tử, xử lý cho bề mặt sơn phủ… và đặc biệt là ứng dụng plasma trong y học.

Nhiều ý kiến còn cho rằng việc ứng dụng plasma là một trong những bước tiến vượt trội của y học thế kỷ XXI. 

Plasma là gì? Công nghệ plasma là gì?

Plasma là gì?

plasma là gì

Ngoài các trạng thái rắn, lỏng, khí thì vật chất còn có trạng thái thứ tư được gọi là Plasma khi các chất bị ion hóa mạnh. Đại bộ phận phân tử hoặc nguyên tử chỉ còn lại hạt nhân; các electron sẽ chuyển động tự do giữa những hạt nhân.

Plasma tuy không phổ biến trên Trái Đất nhưng trên 99% vật chất thấy được trong vũ trụ lại tồn tại dưới dạng plasma. Vì thế trong bốn trạng thái tồn tại vật chất, plasma được xem như là trạng thái đầu tiên trong vũ trụ.

Các ví dụ về plasma dễ nhận thấy nhất là mặt trời, những ngôi sao, đèn huỳnh quang và hiện tượng sấm sét.

Các hiện tượng xảy ra plasma chuyển động rất phức tạp nên để đơn giản hóa thì người ta thường chỉ giới hạn nghiên cứu các khối plasma tĩnh. Tức là xem xét các khối plasma có điện tích chuyển động nhưng toàn khối vẫn đứng nguyên tại chỗ.

Con người áp dụng trạng thái vật chất này để sáng tạo và mở ra một kỷ nguyên mới trong công nghệ đó chính là công nghệ plasma. Hiện nay công nghệ plasma được áp dụng cho rất nhiều các ngành công nghiệp sản xuất, đời sống khác nhau.

Vậy Công nghệ plasma là gì, có những loại công nghệ plasma nào.

Công nghệ plasma là gì?

tia plasma

Công nghệ plasma là các nghiên cứu ứng dụng đặc trưng của plasma, tia plasma để thực hiện các mục đích của con người.

Xét theo tính chất nhiệt động lực học của plasma, công nghệ plasma cũng được chia ra là công nghệ plasma nóng (thermal plasma) và công nghệ plasma lạnh (cold plasma)

Plasma nóng là gì?

Plasma nóng là trạng thái được hình thành ở nhiệt độ, mức áp suất và năng lượng cao do sự ion hóa xảy ra va chạm nhiệt giữa các phân tử hay nguyên tử.

Khi mức nhiệt độ tăng dần, các electron bị tách ra khỏi phần nguyên tử, và nếu mức nhiệt độ lớn hơn, toàn bộ những nguyên tử sẽ bị ion hóa.

Nếu nguyên tử bị ion hóa tột độ ở nhiệt độ rất cao thì chỉ còn những hạt nhân và các electron đã bị tách rời khỏi các hạt nhân.

Plasma lạnh hay plasma nguội là gì?

Là trạng thái ion hóa xảy ra khi vật chất nhận năng lượng từ bên ngoài như các bức xạ điện từ. Dạng này được tạo thành ở mức áp suất thường hoặc là chân không và cần ít năng lượng hơn.

Ví dụ như hiện tượng phóng điện trong chất khí, các electron sẽ bắn từ catod ra làm ion hóa một phần phân tử trung hòa. Các electron mới bị tách ra sẽ chuyển động nhanh trong điện trường và tiếp tục làm ion hóa những phân tử khác.

Do hiện tượng ion hóa có tính dây chuyền mà phần lớn các phân tử trong chất khí sẽ bị ion hóa và chuyển sang trạng thái plasma. Trong thành phần cấu tạo loại plasma nguội hay plasma lạnh này có các ion dương, các ion âm, electron và các phân tử trung hòa..

Các nước tiên tiến trên thế giới đã tập trung nhiều trong việc nghiên cứu ứng dụng plasma lạnh trong 10 năm trở lại đây ở nhiều lĩnh vực khác nhau như y sinh, hóa học hay nông nghiệp…

Đối với y học, công nghệ plasma lạnh đang chứng tỏ được vai trò rất lớn và được đánh giá là tác nhân quan trọng tạo ra những cuộc cách mạng mới trong y sinh của thế kỷ XXI.

Ứng dụng của plasma vào các lĩnh vực đời sống, sản xuất

Công nghệ plasma được sử dụng nhiều nhất hiện nay là cho các việc tráng film, etching và ashing trong sản xuất các chất bán dẫn. Và đây là công nghệ quan trọng trong sản xuất những linh kiện điện tử, đĩa quang từ, chế tạo DVD trong ngành IT.

Tia Plasma còn được ứng dụng để làm Dao cắt Plasma trong các cuộc phẫu thuật y tế. Cắt bằng dao Plasma sẽ giúp vết cắt ít chảy máu và nhanh chóng phục hồi hơn.

Chiếu tia plasma lên các vết thương hở và vết mổ có tác dụng diệt vi sinh vật, diệt bào tử nấm, loại bỏ virus giúp da tăng sinh và nhanh liền sẹo.

Ứng dụng Ion Plasma trong các hệ thống lọc không khí trong điều hòa bằng cách tạo ra những ion mang điện tích âm, hút các phần tử gây hại và phá hủy chất gây hại mang điện tích dương.

Đặc biệt nhắc đến là các ứng dụng của Plasma trong y học

ứng dụng của công nghệ plasma trong y học

  •         Diệt khuẩn và chữa trị những vết thương mãn tính hiệu quả
  •         Làm lành các vết thương nhanh chóng
  •         Khắc phục sắc tố da, đẩy nhanh tái sinh mô
  •         Giảm đau một cách nhanh chóng, không gây khó chịu
  •         Không gây các tác dụng phụ hay kháng thuốc
  •         Kháng vi rút, tác dụng kháng nấm và chống viêm hiệu quả.
  •         Công dụng Plasma ứng dụng nhiều trong làm đẹp
  •         Điều trị các đốm da và bệnh mụn cơm có cuống.
  •         Chữa các loại mụn sữa hay mụn thịt quanh mắt.
  •         Điều trị cho bệnh nhân viêm lỗ chân lông, lỗ chân lông to.
  •         Xóa bỏ các vết sẹo thâm, sẹo lồi và xóa mờ các nếp nhăn.
  •         Xóa nốt ruồi hiệu quả

Có thể nói rằng thế kỷ 21 là thế kỷ mà “công nghệ Plasma” được ứng dụng khắp mọi nơi trong đời sống  của chúng ta.

Hiện nay tại Việt Nam đa số đều sử dụng khí CF4 trong công nghệ Plasma, nếu các bạn có nhu cầu mua khí hay tìm hiểu thêm về plasma cũng như vấn đề liên quan đến công nghệ mới này thì hãy liên hệ với MIGCO nhé.

>>> Xem sản phẩm khí CF4 tại đây

 

Bí mật sắc ký khí – Phương pháp phân tích hiện đại

Hệ thống sắc ký khí

Sắc ký khí– Chromatography (GC) là một phương pháp dùng để tách phân tích sử dụng phổ biến trong hóa học. Sử dụng với các hợp chất phức tạp có thể bốc hơi mà mẫu sau khi phân tích không bị phân hủy.

Sắc kí khí là một phương pháp chia tách trong đó bao gồm pha động với 1 chất khí (được gọi là khí mang). Và pha tĩnh có chứa trong cột là một chất rắn hay chất lỏng phủ trên bề mặt chất mang trơ dạng rắn hay phủ đều lên phía thành trong của cột.

Hệ thống sắc ký khí

 Sắc ký khí hiện nay được phân làm hai loại:

  • Sắc ký khí rắn (gas solid chromatography – GSC): Chất phân tích sẽ được hấp phụ trực tiếp trên pha tĩnh là những tiểu phân rắn.
  • Sắc ký khí lỏng (gas liquid chromatography – GLC): Pha tĩnh là 1 loại chất lỏng không bay hơi.

Lịch sử ra đời sắc ký khí

Phép sắc ký lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1903 do nhà khoa học người Nga tên là Mikhail Semenovich Tswett .

Sau đó năm 1947 thì một sinh viên người Đức tên là Fritz Prior đã phát triển sắc ký khí khối rắn.

Archer John Porter Martin là người đã được nhận giải Nobel về công trình của ông khi nghiên cứu phát triển sắc ký lỏng (1941). Ông là người đã đặt nền tảng cho sự phát triển sắc ký và sản xuất sắc ký khí lỏng năm 1950.

Ứng dụng phương pháp sắc ký khí:

Ứng dụng của phương pháp sắc ký khí

Ứng dụng chủ yếu của sắc ký khí dùng để kiểm tra độ tinh sạch của 1 chất cụ thể nào đó hay tách các chất khác nhau ra khỏi một hỗn hợp (khối lượng của những chất này có thể được xác định một cách tương đối).

Trong một số trường hợp, kỹ thuật sắc kí khí có thể dùng để xác định hợp chất cụ thể nào đó. Trong sắc ký điều chế thì phương pháp sắc ký khí được sử dụng như cách tinh chế các hợp chất từ 1 hỗn hợp.

Nguyên tắc sắc kí khí:

Trong sắc ký khí sẽ có pha động hay có tên gọi là pha chuyển động là một khí mang. Thường thì khí mang này là 1 loại khí trơ như Heli hoặc khí Nitơ.

Còn pha tĩnh là một vi lớp chất lỏng hay polyme được phủ lên một lớp rắn đặt trong chiếc ống thủy tinh hoặc kim loại được gọi tên là cột (tương tự như cột tách phân đoạn được sử dụng trong phương pháp chưng cất).

Thiết bị được dùng để tiến hành sắc ký khí được gọi tên là máy sắc ký khí, máy tách khí hoặc gọi là máy ghi khí).

Các hợp chất ở dạng khí cần được phân tích sẽ tương tác với bề mặt thành cột –  đã được phủ bởi pha tĩnh. Dẫn đến từng hợp chất sẽ được tách ra tại các thời điểm khác nhau hay thời gian lưu của hợp chất khác nhau.

Khi các chất hóa học đi ra ở phần cuối cột, sẽ được nhận diện xác định bằng điện tử. Ngoài ra, khi sắc kí khí, một số thông số khác như tốc độ dòng khí mang, chiều dài cột và nhiệt độ có thể được sử dụng để thay đổi thứ tự hay khoảng thời gian lưu. Máy phân tích sắc ký khí dựa trên việc so sánh về thời gian lưu này.

So sánh khác nhau giữa sắc ký khí và các phương pháp sắc ký khác (sắc ký cột, HPLC, TLC):

– Quá trình tách các hợp chất trong 1 hỗn hợp sẽ được tiến hành giữa 1 pha lỏng tĩnh và một pha khí động. Trong khí đó ở phần sắc ký cột pha tĩnh ở dạng rắn cùng với pha động ở dạng lỏng.

– Cột mà pha khí đi qua sẽ được đặt trong lò cột có thể dễ dàng điều chỉnh được mức nhiệt độ khí, trong khí đó ở sắc ký cột (điển hình) sẽ không có sự điều chỉnh nhiệt độ đó.

– Nồng độ của 1 hợp chất ở pha khí chỉ phụ thuộc vào mức áp suất bay hơi của khí.

So sánh phương pháp Sắc ký khí với phương pháp chưng cất phân đoạn:

– Giống nhau: cả hai quá trình phân tích này đều tách các loại hợp chất từ một hỗn hợp chủ yếu dựa vào đặc điểm khác biệt của điểm sôi (hoặc áp suất bay hơi).

– Khác nhau: phương pháp chưng cất phân đoạn thường được dùng để tách những hợp chất từ một hỗn hợp ở quy mô lớn. Còn phương pháp sắc ký khí được sử dụng ở các quy mô nhỏ hơn nhiều (tức là mức độ vi lượng).

Sắc ký khí đôi khi còn được con người hiểu là sắc ký pha hơi (VPC) hay sắc ký phân đoạn khí – lỏng (GLPC).

Cấu tạo máy hệ thống sắc ký khí

máy sắc ký khí

Cũng như đã nói ở trên thì hệ thống sắc ký khí được cấu tạo bao gồm các thành phần: cột sắc ký, detecto, hệ thống để cung cấp khí mang và hệ thống bộ phận thu ghi và xử lý số liệu. Trong đó, cột sắc ký được coi là trái tim quan trọng của phương pháp phân tích này.

Cột sắc ký có hai loại là cột nhồi và cột mao quản. Trong đó cột mao quản có đường kính nhỏ hơn, chiều dài lớn. Dù lượng mẫu nhỏ hơn nhưng lại có khả năng tách cao hơn do được tăng chiều dài cột và phân tích được nhiều hơn mẫu phức tạp so với cột nhồi.

Các detecto hay đầu dò trong phương pháp sắc ký khí là việc ghi nhận sự thay đổi liên tục về nồng độ hay các tham số khác trong dòng khí đã thoát ra khỏi cột sắc ký.

Nguồn cung cấp khí mang có thể sử dụng các bình chứa khí chất lượng hoặc các thiết bị sinh khí (tách N2 từ không khí, cấp khí H2 từ nước cất,…).

Hoặc là bình chứa áp suất cao (pressurized tank) có dụng cụ để điều chỉnh áp suất (pressure regulator) và điều khiển về lưu lượng dòng khí (Flow controller).

Khí mang sử dụng phổ biến hiện nay có ba loại H2, N2 và He. Trong đó khí N2 khí chi phí thấp, an toàn cao, khí H2 cũng có chi phí thấp, có nguy cơ cháy nổ và He được sử dụng thông thường nhưng giá bán lại cao.

>>>> Mọi điều bạn cần biết về khí Heli (He)

Như vậy phương pháp sắc ký khí có ưu điểm là tốc độ tách nhanh, có thể phân tích cùng lúc nhiều hợp chất. Cách này không cần làm bay hơi mẫu, lại có độ phân giải cao nhờ quá trình tách trên cột, độ nhạy cao nhờ các đầu dò, thể tích mẫu phân tích nhỏ (1-100mL).

Nếu các bạn tò mò về phương pháp sắc kí khí hay máy sắc ký khí thì liên hệ MIG để được tư vấn nha.

Khám phá cách xử lý ngộ độc khí CO, khí than

Cách xử lý để tránh ngộ độc khí CO, khí than

Cách xử lý ngộ độc khí co như thế nào là tốt nhất nếu bạn gặp người bị ngộ độc cacbon monoxit. Ngộ độc co dễ dàng xảy ra trong cả khi làm việc hay cuộc sống hằng ngày như đốt lửa sưởi than hay đốt rác,…. Khí than khô hay khí than ướt sinh ra từ đốt than có thành phần chủ yếu là khí cacbon monoxit – CO nên người ta hay gọi khí than là khí CO.

Ngộ độc khí than hay ngộ độc CO có thể gây chết người. Khí CO là một chất khí không màu, không mùi và không có vị. Hãy cùng Migco tìm hiểu xem ngộ độc khí co nguy hiểm đến thế nào và cách xử lý khí CO nếu phát hiện nhé.

Ngộ độc khí than hay ngộ độc khí CO có thể gây chết người hay không?

Ngộ độc khí CO

Khi hàm lượng của khí than khô hay khí than ướt trong không khí đạt từ khoảng 0,04% đến 0,06% thì nó có thể tạo nguy hiểm, gây ngộ độc cho con người. Khi hàm lượng khí than ở môi trường đạt 12,5% thì còn có thể gây cháy nổ.

Vì vậy Khí than hay khí CO là loại khí cực kỳ nguy hiểm, khi làm việc hay tiếp xúc với môi trường có khí CO yêu cầu chúng ta luôn phải đề cao cảnh giác và đề phòng cẩn thận.

Cơ chế gây ngộ độc khí CO như thế nào?

CO – Monoxit cacbon hay cacbon monoxit là một loại khí không gây kích thích, không màu và vị, được sinh ra do sự đốt cháy không hoàn toàn những chất có thành phần carbon như than củi, than đá, dầu diezen và các chất đốt khác. Nguồn CO còn sinh ra khi đun nấu, trong khói thuốc lá hay khói thải của xe hơi.

CO đi vào cơ thể chủ yếu qua đường hô hấp hít thở và tạo những tổn thương đầu tiên lên hệ thần kinh trung ương (vỏ não, nhân dưới vỏ não, đồi thị), sau đó kéo theo tổn thương cả thần kinh ngoại biên.

Bên cạnh các tổn thương thần kinh, ngộ độc khí CO còn gây rối loạn tuần hoàn mạch bằng cách làm tăng tính thấm của mạch máu, nhất là mao mạch. Từ đó gây xuất huyết ở hàng loạt các cơ quan khác nhau như não, phổi và đường tiêu hóa.

Như vậy, khí CO rất độc, ngộ độc CO có thể khiến cơ thể bạn bị thiếu oxy và chết ngạt chỉ trong vài giây.

Ai là đối tượng dễ bị ngộ độc CO?

Bất cứ ai cũng có thể bị ngộ độc CO nếu hít phải, tuy nhiên một số đối tượng sau đây dễ bị ngộ độc khí CO cao hơn:

  •         Những ai làm nghề sản xuất khí thấp, công nhân làm việc ở các lò công nghệ như lò cao, lò đốt gạch.
  •         Người làm việc thường xuyên với các động cơ máy móc ở không gian khép kín có nguy cơ ngộ độc khí CO cao.
  •         Những người dùng lò nướng ngoài trời để nướng đồ ăn trong nhà.
  •         Người thường sử dụng các loại bếp than tổ ong, dùng than củi, hay bếp gas trong nhà đóng kín các cửa.
  •         Những người để động cơ xe máy hay ô tô nổ trong phòng cũng dễ bị ngộ độc khí than.

Dấu hiệu nhận biết cơ thể bị ngộ độc khí CO

Ngộ độc khí than hay ngộ độc khí CO là tình trạng não bộ bị thiếu oxy trầm trọng khiến cho các tế bào chất xám chỉ huy các hoạt động bị tổn thương.

Càng ở trong phòng kín hay không gian kín thì nguy cơ ngộ độc CO càng tăng. Quá trình ngộ độc cacbon monoxit diễn ra rất nhanh khi bệnh nhân cảm thấy có điều gì đó bất thường thì đã quá muộn vì cơ thể không còn khả năng kháng cự dễ bị lịm dần đi. Nếu bị ngộ độc mà không được phát hiện xử lí kịp thời, rất dễ bị tử vong.

Các triệu chứng của ngộ độc khí CO
Các triệu chứng của ngộ độc khí CO

Những triệu chứng ngộ độc khí CO ban đầu không đặc hiệu:

◊ Ở mức độ nhẹ thì chỉ thấy đau đầu, buồn nôn, thấy chóng mặt, mệt mỏi… Một số người có thấy da bị đỏ nhưng đây là triệu chứng ngộ độc CO không đặc hiệu.

Ở mức độ vừa, người bị ngộ độc khí CO sẽ thấy đau ngực, khó tập trung. Nhìn mờ không rõ, khó thở nhẹ, mạch nhanh và thở gấp.

Khi người bị ngộ độc nặng sẽ có các triệu chứng cụ thể hơn như mất định hướng, co giật, dễ hôn mê, rối loạn nhịp tim, huyết áp tụt, bỏng da, mất kiểm soát, tiểu tiện, đại tiện không tự chủ.

Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị ngất, thấy tím ở môi và các đầu ngón tay, ngón chân. Hay cơ thể bị co cứng tay chân, có những động tác hành động bất thường.

Cách xử lý ngộ độc khí CO đúng nhất:

Cách xử lý để tránh ngộ độc khí CO, khí than

Khi phát hiện có người bị ngộ độc khí CO thì cần nhanh chóng mở các cửa chính và cửa sổ. Đồng thời đưa nạn nhân ra khỏi khu vực nhiễm độc nhanh chóng nhất và đưa đến các cơ sở y tế gần nhất. Vì khi ngộ độc mức độ khí CO trên 60% thì tỷ lệ hôn mê và dẫn đến tử vong là khá cao.

Nếu bệnh nhân thở yếu hay ngừng thở thì phải thổi ngạt hô hấp nhân tạo miệng – miệng hay miệng – mũi ngay lập tức.

Nếu người nhiễm độc không còn tỉnh thì cần đặt cho nằm nghiêng ở tư thế an toàn. Sau đó vừa hà hơi thổi ngạt và di chuyển đến cơ sở y tế gần nhất để xử trí kịp thời.

Một số biện pháp phòng tránh ngộ độc khí than

Để hạn chế tối đa nguy cơ bị ngạt khí than các bạn cần lưu ý và ghi nhớ những điều sau:

Tuyệt đối không sưởi hay đốt than củi trong nhà khi đóng kín các cửa

Không dùng các loại khí đốt, lò nướng để sưởi ấm trong không gian kín.

Không sử dụng các thiết bị đốt khí gas trong khu vực phòng kín, phòng ngủ, nhà tắm.

Không nổ máy xe máy, ô tô ngay trong nhà hay nổ lâu trong gara.

Không nên để các loại máy phát điện, máy nổ trong nhà.

Tuyệt đối không tự ý xuống các giếng cạn, hố sâu kín gió, các hồ hay bể chứa một mình. Nếu bắt buộc phải xuống những nơi đó thì cần có biện pháp thông khí trước khi xuống.

Nên lắp đặt các hệ thống thông gió, hút bụi và hơi khí độc nơi sản xuất, làm việc.

Giám sát nồng độ CO và xử lý khí CO trong không khí môi trường lao động với các ngành nghề có nguy cơ nhiễm độc CO cao.

Nơi có nguy cơ xảy ra hỏa hoạn cao thì phải trang bị phòng hộ, thiết bị báo động như máy đo khí CO và có dụng cụ thở.

Trên đây là một số thông tin chi tiết về ngộ độc cacbon monoxit hay ngộ độc CO. Các biểu hiện ngộ độc khí than và cách xử lý khi bị ngộ độc khí CO đúng cách nhất, ghi nhớ những thông tin này để vận dụng đảm bảo an toàn cho chính bản thân và những người xung quanh bạn nhé.

Tuy là khí độc, nhưng CO được ứng dụng rất nhiều trong đời sống, đặc biệt là lĩnh vực thủy hải sản.

>>>> Khám phá ứng dụng của khí CO tại đây.

Hiệu chuẩn là gì – Những điều cần biết về hiệu chuẩn

Hiệu chuẩn thiết bị

Đã bao giờ bạn nghe đến hiệu chuẩn chưa, các bạn có tò mò hiệu chuẩn là gì và tác dụng của nó vào đời sống, sản xuất ra sao không.

Luật Đo lường Việt Nam đã quy định Hiệu chuẩn là một hoạt động nhằm xác định và thiết lập mối quan hệ giữa bên giá trị đo của chuẩn đo lường, giữa phương tiện đo với giá trị đo của đại lượng đang cần đo.

Xét về kỹ thuật thì bản chất của hiệu chuẩn chính là so sánh phương tiện đo với mức chuẩn để đánh giá về sai số và các đặc trưng kỹ thuật hay đo lường khác của nó. Vậy, hiệu chuẩn là gì?

Vậy hiệu chuẩn là gì?

Theo Luật đo lường Việt Nam, khái niệm Hiệu chuẩn là hoạt động xác định hay thiết lập mối quan hệ giữa bên giá trị đo chuẩn đo lường, phương tiện đo với mức giá trị đo của đại lượng đang cần đo.

Về mặt kỹ thuật, bản chất của hiệu chuẩn chính là so sánh phương tiện đo với mức chuẩn để đánh giá độ sai số và những đặc trưng kỹ thuật, đo lường khác của nó.

Hiệu chuẩn là biện pháp dùng để truyền độ lớn của đơn vị đo lường từ mức chuẩn có độ chính xác cao nhất tới những phương tiện đo thông thường. Nó có tác dụng đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác cần thiết của tất cả các phương tiện đo.

Công cụ cơ bản đảm bảo tính liên kết của phép đo chính là hiệu chuẩn phương tiện đo. Hiệu chuẩn liên quan tới xác định về đặc tính đo lường của phương tiện đo đấy.

Việc thực hiện hiệu chuẩn thông qua việc so sánh trực tiếp với những chuẩn mà đã biết. Một chứng chỉ hiệu chuẩn hay kết quả hiệu chuẩn sẽ được cấp và hầu hết các trường hợp sẽ được gắn tem.

Trên cơ sở thông tin hiệu chuẩn tem mác này mà người sử dụng có thể quyết định xem phương tiện đo có phù hợp với yêu cầu của mình sử dụng hay không?

Hiệu chuẩn có vai trò gì? Sự quan trọng của các phương tiện đo được hiệu chuẩn:

Hiệu chuẩn thiết bị

♦ Đảm bảo sự hiển thị số đo của 1 phương tiện đo phù hợp với những phép đo khác,

♦ Xác định độ không đảm bảo đo của các phương tiện đo,

♦ Thiết lập độ tin cậy của phương tiện đo.

Bằng việc hiệu chuẩn sẽ đạt được những điểm sau:

♦ Kết quả hiệu chuẩn cho phép chuyển mức giá trị của phép đo thành những chỉ số hoặc quyết định các nội dung điều chỉnh với các chỉ số,

♦ Hiệu chuẩn có thể xác định những đặc tính đo lường khác như việc ảnh hưởng của các đại lượng đo quan trọng,

♦ Kết quả hiệu chuẩn có thể lưu lại trong hồ sơ gọi là chứng chỉ hiệu chuẩn hay báo cáo hiệu chuẩn.

Hoạt động hiệu chuẩn sẽ duy trì những giá trị của hệ thống chuẩn cũng như cho hệ thống các phương tiện đo hiện đang được sử dụng.

Sự liên kết của chúng với chuẩn đo lường sẽ đảm bảo tính thống nhất và chính xác nhất của các phép đo thực hiện xảy ra trong sản xuất, kinh doanh hay trong nghiên cứu khoa học kỹ thuật.

Vì vậy hiệu chuẩn đóng vai trò rất quan trọng trong thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh, trong nghiên cứu và phát triển kinh tế.

Chi phí hiệu chuẩn và sự rủi ro nếu không hiệu chuẩn

Trong nhiều trường hợp việc hiệu chuẩn thường rất tốn kém nên để cắt giảm chi phí thì nó hay bị làm ngơ. Hay do thiếu phương pháp và nhân lực để làm hiệu chuẩn nên người ta cố ý kéo dài khoảng thời gian giữa các lần kiểm tra hiệu chuẩn trên thiết bị.

Tuy nhiên, việc hiệu chuẩn bị bỏ qua có thể dẫn đến sản xuất bị ngừng máy không mong muốn, gây ra những vấn đề về chất lượng sản phẩm. Và nghiêm trọng hơn là có thể gây nên việc thu hồi sản phẩm hàng loạt và bị buộc phải làm lại.

Hơn nữa, các thiết bị quan trọng hay máy đặt nơi nguy hiểm có cảm biến bị lệch theo thời gian dễ gây ra tình trạng mất an toàn cho nhân viên.

Tương tự, một sản phẩm được sản xuất bởi các thiết bị hiệu chuẩn kém có thể gây ra sự nguy hiểm cho người dùng. Trong những trường hợp cụ thể các công ty còn bị tước giấy phép hoạt động vì không đáp ứng các yêu cầu. Điều này đặc biệt nghiêm trọng đúng đối với ngành thực phẩm hay dược phẩm.

Khí hiệu chuẩn và ứng dụng khí hiệu chuẩn là gì?

Hiệu chuẩn là gì
Hiệu chuẩn thiết bị dò khí

Khí hiệu chuẩn được ứng dụng hiệu chuẩn cho:

  • Thiết bị phòng thí nghiệm.
  • Trong các thiết bị theo dõi các dòng khí công nghệ, điều khiển quá trình công nghệ của các thiết bị đo lường trong ngành dầu khí.
  • Điều khiển bức xạ, tạo môi trường chuẩn.
  • Kiểm tra những thiết bị báo cháy, kiểm tra và đo lường trong mạng theo dõi.
  • Chẩn đoán và điều trị bệnh trong y tế…
  • Sử dụng hiệu chuẩn máy đo nồng độ khí độc….

Hiện nay các bình khí hiệu chuẩn bao gồm khí độc đơn & loại nhiều thành phần

  • Để hiệu chuẩn những thiết bị đo nồng độ khí độc đơn thì sử dụng bình khí hiệu chuẩn đơn. Loại này mỗi bình khí chỉ chứa 1 loại khí duy nhất: CO2, H2S, CO, O2,….
  • Với các thiết bị đo nồng độ hỗn hợp khí độc thì dùng bình khí hiệu chuẩn chứa nhiều loại khí khác nhau được pha trộn. Đây là các bình khí có chi phí tiết kiệm hơn cũng như an toàn vì giúp người dùng hạn chế tối đa thời gian tiếp xúc với môi trường khí độc.

Các chai khí hiệu chuẩn hỗn hợp này hiện tại MIGCO đang cung cấp pha trộn các hỗn hợp khí CO2, H2S, CO, CH4, O2,….. thích hợp cho các thiết bị đo 4,5 khí độc.

Bình khí trộn hiệu chuẩn

Dưới đây là 1 số hỗn hợp khí hiệu chuẩn MIGCO chúng tôi đang cung cấp dùng cho các máy đo khí dễ cháy, các hệ thống đo khí cố định hay cầm tay:

  • Bình khí chuẩn có 50% LEL Methane (CH4) / Air và Model 2AL
  • Bình khí chuẩn có 2.5% Carbon Dioxide (CO₂), 20.9% Oxygen (O₂), Balance Nitrogen (N₂)
  • Chai khí chuẩn có 25 PPM Hydrogen Sulfide (H₂S), 100 PPM Carbon Monoxide (CO), 19% Oxygen (O₂), 0.35% Pentane (C₅H₁₂), Balance Nitrogen (N₂)
  • Chai khí chuẩn có 25 PPM Hydrogen Sulfide (H₂S), 2.5% Methane (CH₄), 50 PPM Carbon Monoxide (CO), 12% Oxygen (O₂), Balance Nitrogen (N₂)
  • Chai khí chuẩn có Hydrogen Sulfide (H2S) 50ppm balance air – Model 8AL
  • Bình khí hiệu chuẩn có chứa 10 ppm Ethylene Oxide (C₂H₄O) và Balance Nitrogen (N₂)
  • Bình khí hiệu chuẩn có chứa 25 ppm Hydrogen Sulfide (H₂S) và Balance Nitrogen (N₂)

Quý khách vui lòng liên hệ ngay với MIGCO.VN chúng tôi qua HOTLINE 091 837 7766 để được tư vấn thêm các khí hiệu chuẩn, mua khí hiệu chuẩn với giá cạnh tranh nhất thị trường hiện nay.

Sự thật về khí argon có độc không, có cháy nổ không?

Bình khí argon tinh khiết

Khí hàn argon có độc không, việc sử dụng khí argon có độc không và tính an toàn khí argon có cháy nổ không hay bình khí argon có nổ không,… Những câu hỏi này được khá nhiều khách hàng đặt ra vì vậy mà hôm nay MIGCO đã dành bài viết này để giải đáp các thắc mắc về khí trơ argon. Khí argon là khí hiếm và trơ chiếm khoảng 0,934% khí quyển Trái Đất.

Trên thị trường hiện nay, khí hàn argon được sử dụng phổ biến và biết đến như 1 loại  phụ phẩm của công nghệ tách không khí công nghiệp. Bởi khí argon chỉ chiếm khoảng 0,9% khí quyển là một tỉ lệ khá nhỏ trong không khí nên giá bán khí argon đắt hơn nhiều lần so với các loại khí khác như nitơ.

Thông tin về khí argon

khi-argon-có nhiều trong tư nhiên

Argon (Ar) là khí hiếm phổ biến nhất Trái Đất, chiếm 1% khí quyển và 1,3% khối lượng hành tinh. Argon là loại khí hiếm không màu không mùi, khí ổn định cao không vị và không độc. Nó nặng gấp 1,5 lần so với không khí.

Argon là khí trơ nên không phản ứng với các chất hóa học khác, không hòa tan kim loại dù nó tồn tại ở thể lỏng hay thể rắn. Tuy nhiên nó hòa tan trong nước  nhiều gấp 2,5 lần nitơ xấp xỉ với độ hòa tan của oxy.

Ứng dụng khí argon trong sản xuất và đời sống:

Khí argon tồn tại trong không khí
Khí argon tồn tại trong không khí
  • Trong công nghiệp hàn kim loại thì khí Argon được sử dụng như là môi trường khí trơ. Khí hàn argon phục vụ hàn kim loại khí trơ và ứng dụng hàn vonfram khí trơ.
  • Trong công  nghiệp sản xuất các sản phẩm chất bán dẫn, Argon là lớp bảo vệ sử dụng để nuôi cấy các tinh thể silic cũng như germani.
  • Khí Argon xuất hiện trong ứng dụng cắt plasma của các hộp kim đen và không đen. Khí Argon được sử dụng ở thể tinh khiết với mức nhiệt độ rất cao.
  • Ứng dụng khí argon trong việc nghiên cứu tại những phòng thí nghiệm trong trường đại học, trung tâm nghiên cứu. Dùng trong các viện nghiên cứu, ứng dụng khí Argon công nghệ hoá dầu,…

Khí Argon hóa lỏng

  • Argon được sử dụng phổ biến trong các loại đèn điện vì đặc tính nổi bật của nó là không phản ứng với dây tóc bóng đèn ngay cả điều kiện nhiệt độ cao.
  • Vì Argon là một chất dẫn nhiệt kém hơn không khí bình thường nên nó là vật liệu cách nhiệt bơm giữa khoảng không giữa các tấm kính hoàn hảo.
  • Sử dụng Argon trong kỹ thuật lặn SCUBA dùng để bơm Drysuit.
  • Việc sử dụng khí Argon khá độc đáo nữa là dùng nó để bơm lốp xe ô tô loại sang trọng.

Khí argon có độc không? Khí hàn argon có độc không?

Cả 3 câu hỏi khí argon có độc hay không? Khí argon có độc không? Khí hàn argon có độc không đều có chung 1 câu trả lời duy nhất là argon không độc. Tuy nhiên nó lại là 1 chất khí có thể gây ngạt nếu nồng độ quá cao hay những nơi kém không khí, gây nên hiện tượng thiếu oxy làm con người bị ngạt thở.

Được phân loại vào nhóm khí gây ngạt nếu con người hít phải ở nồng độ quá mức. Nó sẽ gây ra tình trạng chóng mặt, nhức đầu, người bị ngạt khí sẽ cảm thấy nghẹt thở, ói mửa.

Khí Argon xuất hiện ở nồng độ 75% có thể gây tử vong nhanh chóng trong vài phút. Vì vậy trong quá trình sử dụng yêu cầu người thực hiện cần phải đảm bảo duy trì nồng độ khí Oxy trên 19%. Để tránh tối đa các trường hợp gây ngạt thở do môi trường không khí làm việc bị chiếm bởi khí Argon.

Khi tiếp xúc với Argon lỏng có thể gây nên bỏng lạnh.

Với môi trường, khí argon có độc không thì chưa xác định được vì hiện nay các nhà khoa học chưa tìm thấy những tác động của Argon lên môi trường hay thực vật.

Khí argon có cháy nổ không?

Hiện nay nhu cầu sử dụng argon ngày càng tăng cao nên khí argon có cháy nổ không nhất là khí hàn argon dùng an toàn không được khá nhiều người quan tâm. Vì ngoài tính độc khi quá nồng độ hay tiếp xúc trực tiếp thì tính cháy và nổ có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới người vận hành, thiết bị và môi trường xung quanh.

Khí argon có cháy không

Nhiều người thắc mắc rằng khí argon có cháy không? Thì theo nghiên cứu của các nhà khoa học và thực tế sử dụng, khí argon không có độc hại cũng như không gây cháy nổ.

Bình khí argon có nổ không

Bình khí argon tinh khiết

Bình khí argon chất lượng sẽ hoàn toàn không gây nổ, nên các bạn cân nhắc chọn mua bình khí hàn argon ở những đơn vị uy tín. Như vậy mới đảm bảo tính an toàn cao nhất cho cả nhân viên thợ hàn và những người xung quanh.

Công ty khí công nghiệp MIGCO tự hào là đơn vị hàng đầu về mua bán sỉ lẻ khí Argon, cung cấp bình khí argon tinh khiết chất lượng. Và cung cấp các khí công nghiệp tinh khiết khác mức giá cạnh tranh, giao hàng tận nơi theo yêu cầu, đảm bảo an toàn và chất lượng.

>>> Xem thêm bình khí argon tinh khiết do Migco cung cấp

Trên đây chúng tôi đã giải đáp cụ thể về những câu hỏi khí argon có độc không, khí argon có cháy nổ không. Nếu có thắc mắc gì, các bạn hãy liên hệ trực tiếp với MIG chúng tôi theo Hotline để được hỗ trợ nhanh nhất.

 

3 thuật ngữ trạm gis, hồ quang điện, switchgear là gì?

gis là gì

Hãy cùng MIGCO chúng tôi tìm hiểu về những thuật ngữ điện như trạm gis là gì, hồ quang điện là gì, switchgear là gì hay ứng dụng phổ biến của chúng trong ngành điện và cuộc sống hiện nay nhé.

Trạm biến áp công nghệ GIS gồm các thiết bị đóng cắt kiểu kín dùng khí SF6 để cách điện. Nó là công nghệ tiên tiến hiện nay đang được ứng dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia trên thế giới nhiều năm trước đây. Ngoài thuật ngữ trạm Gis,

Thuật ngữ trạm gis hay trạm biến áp công nghệ gis là gì?

gis là gì
gis là gì

Trạm biến áp công nghệ GIS hay gọi tắt là trạm GIS bao gồm các thiết bị đóng cắt kiểu kín sử dụng khí cách điện SF6.

Thiết bị GIS – Gas Insulation Switchgear ứng dụng công nghệ GIS trong các trạm biến áp là công nghệ tiên tiến hiện nay có mặt ở nhiều nước trên thế giới. Ở nước ta việc ứng dụng công nghệ GIS còn hạn chế.

Tháng 11/2004 trạm biến áp GIS 220kV 250MVA Tao Đàn đã được đóng điện và đưa vào vận hành, tiếp theo đó là Trạm biến áp GIS 220kV Bình Tân.

Đây là cơ hội cho Việt Nam sử dụng và vận hành các trạm biến áp 110 đến 220kV khác nữa trong lưới điện Quốc gia.

Trạm GIS có ưu điểm gì? Tại sao nên sử dụng trạm biến áp công nghệ GIS?

Ưu điểm lớn nhất trạm GIS đó là nó chiếm ít diện tích đất sử dụng nên tiết kiệm chi phí mặt bằng rất tốt. Chính vì thế mà trạm GIS rất thích hợp xây dựng tại các trung tâm thành phố lớn, những nơi tiêu thụ công suất điện rất cao nhưng không có nhiều diện tích đất để xây dựng các trạm điện đóng cắt truyền thống.

Hệ thống trạm biến áp công nghệ GIS chỉ cần mặt bằng xây dựng có diện tích bằng 1/10 diện tích xây dựng trạm biến áp loại ngoài trời thông thường có cùng quy mô và công suất.

Ngoài ra, toàn bộ thiết bị trạm GIS được cách điện bằng khí và đặt nằm trong đường ống sử dụng loại cách điện bằng khí SF6.

Vì không tiếp xúc với môi trường và các bụi bẩn bên ngoài nên thiết bị đóng cắt công nghệ GIS có tính an toàn cao khi vận hành. Từ đó số lần bảo trì bảo dưỡng ít hơn nhiều so với sử dụng trạm điện kiểu hở truyền thống.

Cấu tạo trạm GIS như thế nào?

trạm biến áp công nghệ gis

  • Thanh cái (busbar)
  • Máy cắt (CB): Là thiết bị có chức năng đóng cắt bảo vệ bên trong chứa đầy khí cách điện SF6
  • Dao cách ly (DS): Đây là thiết bị đóng cắt thiết bị, đường dây hoàn toàn.
  • Dao tiếp địa (ES): là thiết bị đóng cắt nhằm mục đích cố lập thiết bị để bảo trì hay ngắt điện đường dây.
  • Biến dòng (CT)
  • Biến áp (VT)
  • Thiết bị đấu nối cáp ngầm
  • Sứ xuyên
  • Van phòng nổ
  • Thiết bị giám sát khí SF6
  • Spacer
  • Khí SF6 (Sulphur-Hexa-Fluoride)
  • Thiết bị đo lường và điều khiển

Thuật ngữ hồ quang điện là gì?

Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực. Trên thực tế nó là một dạng plasma tạo ra khi có sự trao đổi điện tích liên tục.

Hồ quang thường đi kèm sự tỏa sáng và tỏa nhiệt ra mạnh, xảy ra trong chất khí ở mức áp suất thường hoặc áp suất thấp giữa 2 điện cực có hiệu điện thế không lớn.

Dòng điện chạy qua khí giữa hai phần cực từ cathode đến anode chủ yếu là dòng electron và có cả ion âm.

Tuy nhiên cũng có 1 phần là dòng ion dương chạy theo chiều ngược lại. Các electron và ion âm tới và va chạm vào anode, làm cho anode nóng lên, mức nhiệt có thể đạt 3500 độ C.

Điện trở của hồ quang điện thường khá nhỏ do chất khí giữa 2 cực ở nhiệt độ cao bị ion hoá, dẫn điện tốt. Cường độ dòng điện trong mạch cũng khá lớn, có thể đạt hàng chục ampe với hiệu điện thế thấp.

Các tính chất cơ bản của hồ quang là gì?

  1. Hiện tượng phóng điện hồ quang hầu hết chỉ xảy ra trong trường hợp dòng điện có trị số lớn.
  2. Trung tâm hồ quang điện thường có mức nhiệt rất lớn, trong các khí cụ nhiệt độ có thể đạt đến 6000 ÷ 80000K
  3. Ở cathode là nơi mật độ dòng điện lớn tầm khoảng 104 ÷ 105 A/cm2
  4. Thực tế, sự sụt áp ở cathode thường bằng 10 ÷ 20V không phụ thuộc vào dòng điện.

Có 2 điều kiện để tạo ra hồ quang điện:

  1. Làm cho 2 điện cực nóng đỏ lên cho đến khi có thể phát hiện electron
  2. Tạo ra một điện trường đủ lớn ở giữa hai điện cực để ion hóa không khí, tạo ra các tia lửa điện, cường độ điện trường.

Trên đây là 2 khái niệm gis là gì và hồ quang điện là gì. Tiếp đến cùng tìm hiểu 1 thuật ngữ trong nghành điện là switchgear là gì?

Thuật ngữ switchgear là gì?

switchgear là gì
switchgear là gì

Switchgear là gì? Switchgear là từ tiếng anh có nghĩa là thiết bị đóng cắt hay thiết bị chuyển mạch.

Switchgear là một thuật ngữ chung bao gồm những thiết bị chuyển mạch liên quan đến việc bảo vệ hệ thống điện. Nó cũng bao gồm tất cả những thiết bị liên quan đến sự kiểm soát, đo lường và điều chỉnh cho hệ thống điện.

Lắp ráp các thiết bị điện như vậy một cách hợp lý sẽ hình thành thiết bị chuyển mạch. Nói cách khác, thiết bị sử dụng chuyển mạch, kiểm soát và dùng bảo vệ các mạch điện được gọi là Switchgear hay thiết bị chuyển mạch.

Cấu tạo của Switchgear bao gồm những gì?

– Một thiết bị chuyển mạch Switchgear có 2 thành phần:

+ Các thành phần dẫn điện ví dụ như thiết bị chuyển mạch, các thiết bị ngắt, cầu chì và các bộ phận chống sét, dẫn điện hoặc gián đoạn dòng điện

+ Các hệ thống điều khiển: bảng điều khiển, máy biến thế tiềm năng, máy biến thế, rơ le bảo vệ. Và các mạch liên quan, giám sát, mạch kiểm soát và bảo vệ những thành phần dẫn điện.

Trên đây là một số thông tin chi tiết về các thuật ngữ công nghệ gis là gì, hồ quang điện là gì hay switchgear là gì. Hiện chúng tôi cung cấp khí SF6 cho các trạm GIS và trạm biến thế 110kv.

Hãy liên hệ với MIGCO chúng tôi để được tư vấn và cung cấp các sản phẩm khí công nghiệp tinh khiết, khí đặc biệt chất lượng giá tốt.

Khám phá sự thật về khí cách điện trong máy cắt SF6

Máy cắt điện SF6

Bài viết này chia sẻ các thông tin về máy cắt khí SF6 là gì, chức năng cơ bản của máy cắt SF6, tại sao lại ứng dụng khí SF6 trong máy cắt điện. Với những thông tin hữu ích này hy vọng sẽ giúp các bạn có được các câu trả lời hài lòng nhất và ứng dụng tốt vào công việc, đời sống.

Máy cắt điện khí SF6 hay máy cắt SF6 là một loại thiết bị được sử dụng phổ biến hiện nay thay thế các thiết bị máy cắt lỗi thời trong ngành công nghiệp điện.

Khắc phục tối đa các hạn chế về độ an toàn, các tính năng tiện dụng của các loại máy cắt trước đó nhằm giảm thiểu rủi ro cho các nhân viên vận hành.  Khí SF6 được sử dụng trong máy cắt SF6 vì nó là chất khí cách điện an toàn, tái sử dụng được.

Máy cắt khí SF6 là gì?

Máy cắt điện SF6

Máy cắt khí SF6 hay máy cắt điện khí SF6 là thiết bị điện có chức năng đóng cắt mạch điện ở mọi chế độ vận hành khác nhau bao gồm: chế độ không tải, chế độ tải định mức hay chế độ sự cố. Trong đó chế độ đóng cắt các dòng ngắn mạch là chế độ làm việc nặng nề nhất.

Quá trình đóng cắt mạch điện, dòng điện luôn ẩn chứa các rủi ro và nguy hiểm thế nên chất lượng các thiết bị đóng cắt điện luôn được quan tâm. Sự ra đời của cắt khí SF6 hay máy cắt điện SF6 đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của ngành công nghiệp điện.

Máy cắt SF6 là kiểu máy cắt sử dụng khí SF6 để dập hồ quang và cách điện. Máy cắt SF6 được thiết kế dành cho mọi cấp điện áp từ 3kV cho đến 800kV.

Các tính năng ưu việt của máy cắt điện khí SF6 là khả năng ngắt điện lớn, kích thước nhỏ gọn, an toàn cao, tuổi thọ cao và mức chi phí bảo dưỡng thấp.

Trong máy cắt điện khí SF6 hồ quang sẽ được dập tắt nhanh chóng nếu có thổi hồ quang. Dòng máy cắt pittông tự thổi chỉ cần khoảng 20% năng lượng từ bộ truyền động. Nên chỉ cần dùng bộ truyền động nhỏ gọn với hoạt động làm việc chắc chắn, độ ồn thấp hơn mà độ tin cậy cao hơn.

Vì vậy máy cắt khí SF6 được ưa chuộng dùng nhiều tại các trạm biến áp vì tốn ít diện tích lắp đặt lại đảm bảo độ an toàn cao.

Ứng dụng khí SF6 trong máy cắt điện:

Ứng dụng khí SF6 trong máy cắt điện là một trong những ứng dụng tuyệt vời của chất khí này. Vậy khí SF6 là gì hay khí cách điện SF6 là gì và nguyên tắc hoạt động khí cách điện SF6 trong máy cắt điện ra sao sẽ có câu trả lời chi tiết dưới đây.

Khí cách điện SF6 là gì?

Khí SF6 là khí gì?

Khí SF6 hay khí cách điện SF6 (Sulfure hexafluoride) là một chất khí không màu, không mùi và không độc. Cấu tạo phân tử của SF6 gồm một nguyên tử lưu huỳnh (S) liên kết với 6 nguyên tử fluo (F). Ở nhiệt độ phòng, SF6 khá trơ về mặt hóa học khi không phản ứng với các chất khác.

Sulfure hexafluoride nặng hơn 5 lần so với không khí nên khí nó thoát vào khí quyển thì làm tăng hiệu ứng làm trái đất ấm lên và bạn cần 1 chiếc máy dò khí sf6 để kiểm tra lượng khí.

Khí SF6 là 1 loại khí cách nhiệt và cách điện rất hiệu quả nên được sử dụng rộng rãi trong những thiết bị điện trên khắp thế giới.

Nguyên lý hoạt động khí cách điện SF6 trong máy cắt SF6

Những máy cắt điện trung và cao thế thường có 2 bộ phận đóng cắt và phần dập hồ quang.

Khí cách điện SF6 trong máy cắt SF6 với vai trò làm môi chất dập hồ quang. Còn cơ cấu đóng cắt điện là hệ thống thanh dẫn, bộ phận tiếp điểm, lò xo cùng động cơ điện.

Trong máy cắt điện SF6 thì khí SF6 được nén dự trữ trong bình chứa khí áp lực cao. Khi thực hiện ngắt mạch thì khí cách điện SF6 nén cao áp sẽ được phân tán thông qua những vòng cung trong máy cắt.

Khi thực hiện dập hồ quang xong SF6 được thu hồi chứa lại vào trong thiết bị áp lực thấp để nén trở lại bình chứa áp lực cao tái sử dụng.

Nguyên lý ngắt điện của khí cách điện SF6:

Trong bộ ngắt xi lanh:

Khi di chuyển xuống vị trí thấp hơn so với mức piston cố định làm khối lượng bên trong xi lanh giảm. Khi đó, khí SF6 bị nén bên trong xi lanh, xi lanh có các lỗ thông hơi đã được chặn lại bởi vị trí tiếp xúc cố định ở vị trí đóng.

Khí SF6 sẽ đi ra qua lỗ thông hơi này của xi lanh ở tốc độ cao theo hướng vòng cung và đi qua lỗ trục. Trong thời gian di chuyển của khí SF6, hồ quang sẽ được dập tắt.

Trong đóng cầu dao:

Xi lanh trượt di chuyển lên và khi vị trí piston vẫn còn ở độ cao cố định, khối lượng của xi lanh tăng khi đó mức áp suất bên trong xi lanh thấp hơn so với môi trường xung quanh. Do chênh lệch áp suất nên khí SF6 từ xung quanh sẽ quay lại vào trong xi lanh và dập tắt hồ quang.

Tại sao khí SF6 được sử dụng nhiều trong máy cắt điện và có tên là khí cách điện?

Bình khí sf6 tinh khiết

Khí SF6 được sử dụng nhiều trong thiết bị đóng cắt cao áp như máy cắt khí SF6 vì nó có nhiều ưu điểm nổi bật. Đặc trưng với tính ổn định điện cực cao, độ bền điện môi vượt trội dập hồ quang dưới điện cao áp hiệu quả. Khí Sulfure hexafluoride không cháy, không ăn mòn các bộ phận bên trong thiết bị đóng cắt điện.

Đặc biệt khi khí cách điện SF6 Sulfure hexafluoride tạm thời bị phân hủy khi xảy ra hồ quang thì dễ dàng trở lại trạng thái ban đầu. Khả năng tái sử dụng của khí cách điện SF6 rất cao.

Ở dạng tinh khiết, khí SF6 an toàn không độc và không có nguy cơ gây hại đến sức khỏe con người. Với điều kiện phòng có lắp đặt máy cắt và kho chứa thông gió tốt.

Ứng dụng khí SF6 trong máy cắt điện hay các thiết bị điện khác giúp loại trừ tối đa các rủi ro có thể xảy ra về cháy nổ, giảm kích thước thiết bị. Hơn thế nữa khí Sf6 có thể thu hồi tái sử dụng, tiết kiệm chi phí và là khí cắt điện thân thiện với môi trường.

máy cắt khí sf6

Trên đây là những thông tin hữu ích về ứng dụng khí SF6 trong máy cắt điện và nguyên lý hoạt động của khí cách điện SF6. Nếu có bất cứ câu hỏi gì thêm về khí SF6 hay máy cắt điện sf6 thì hãy liên hệ hay comment bên dưới để được MIGCO giải đáp nhé.

>>>> Tìm hiểu thêm về khí SF6 tại đây.

 

C3H6 – Propylene là gì, công thức cấu tạo của c3h6

Bình khí c3h6 - propylene

Propylene c3h6 hay propene được ứng dụng nhiều trong cuộc sống và sản xuất công nghiệp. Những chính xác propylene là gì, công thức cấu tạo của c3h6 ra sao, đặc tính và nguồn gốc của khí này ra sao. Hãy cùng MIGCO tìm hiểu về chất khí công nghiệp quan trọng này nhé.

Propylene là gì?

propylene là gì

Propylene là một chất khí có các tên gọi khác nhau như Propene, Propen hoặc methyl ethylene, là một hợp chất hữu cơ không bão hòa với công thức hóa học là C3H6.

Ở nhiệt độ phòng và điều kiện áp suất khí quyển, Propylene C3H6 là một chất khí, và cũng giống như nhiều alken khác, nó là khí không màu và có mùi thơm nhẹ giống dầu mỏ.

Phân tử C3H6 có một liên kết đôi và propene là thành viên đơn giản xếp thứ hai trong nhóm hidrocacbon anken.

Công thức cấu tạo của C3H6

C3H6 – propylene là một hợp chất hữu cơ không no chứa 1 liên kết đôi, không có liên kết cực mạnh, nhưng phân tử khí này có một momen lưỡng cực nhỏ do việc giảm đối xứng của nó (nhóm điểm của nó là Cs).

Propylene có mật độ và nhiệt độ sôi cao hơn khí etylen do khối lượng lớn hơn, điểm sôi hơi thấp so với khí propan C3H8 và do đó chất khí này dễ bay hơi hơn.

Propene có chung công thức thực nghiệm như cyclopropane nhưng nguyên tử lại được kết nối theo những cách khác nhau nên những phân tử này cấu trúc đồng phân.

Khí propene c3h6 có ở đâu?

Khí propene c3h6 được tìm thấy trong tự nhiên ở quá trình đốt cháy rừng, trong khói thuốc lá, động cơ và khí thải máy bay.

C3H6 là sản phẩm phụ từ quá trình lên men, quá trình lọc dầu hay chế biến khí tự nhiên, trong quá trình tinh chế dầu, các chất ethylene, propene và các hợp chất khác.

Nó được sản xuất như là kết quả của sự nứt các phân tử hydrocarbon lớn hơn để tạo ra hydrocacbon nhiều hơn so với nhu cầu.

Một nguồn propene chủ yếu hiện nay là quá trình cracking naphta để sản xuất etylen. Propene có thể được tách ra bằng cách chưng cất phân đoạn.

Ứng dụng của Propene C3H6 vào đời sống

Propene là sản phẩm quan trọng xếp thứ hai trong ngành công nghiệp hóa dầu sau chất ethylene. Đây là nguyên liệu để sản xuất cho nhiều loại sản phẩm, việc sản xuất nhựa polypropylene chiếm gần hai phần ba nhu cầu sử dụng propylene c3h6 .

Polypropylene là gì ?

Polypropylene là một loại polyme nhiệt dẻo là sản phẩm của phản ứng trùng hợp propylen hay sự kết hợp monome propylene quan trọng được ứng dụng nhiều nhất hiện nay.

Đây là chất không màu không mùi, không có vị và không độc, cháy sáng có màu xanh nhạt. Polypropylene lần đầu tiên được tìm thấy đầu năm  1951 bởi 2 nhà khoa học về dầu mỏ của philips.

Chất liệu này được sản xuất, phổ biến và lan rộng nhanh chóng bởi những tính chất và các ứng dụng có lợi mang tính thương mại mà nó mang lại.

Polypropylene có tính bền cơ học cao cả bền xé và bền kéo đứt. Chất liệu trong suốt, độ bóng của bề mặt cao nên dễ in ấn cao, nét in rõ ràng. Có khả năng chống thấm O2, hơi nước, các chất dầu mỡ và các chất khí khác.

Ứng dụng Polypropylene như thế nào?

Sử dụng polypropylene để sản xuất nhiều sản phẩm quan trọng bao gồm màng, sợi, sản xuất bao bì, balo, mũ và túi,….

  • Ngoài ra propylene c3h6 cũng được sử dụng để sản xuất các hóa chất quan trọng cho công nghiệp như propylen oxit, cumene, acrylonitril, butyraldehyde và acrylic acid.
  • Propene C3H6 và benzen C6H6 được chuyển thành axeton và phenol nhờ quá trình cumene.
  • Chất propylene cũng được sử dụng để sản xuất ra isopropanol (propan-2-ol), propylene oxide, acrylonitrile và epichlorohydrin.
  • Trong những ngành công nghiệp và nhà xưởng, C3H6- Propene được sử dụng để làm nhiên liệu. Thay thế cho chất khí axetylen trong việc hàn, cắt kim loại Oxy.

Propene C3H6 có độc không?

Propene là chất độc tính cấp tính thấp khi con người hít phải.

Hít phải khí propylene có thể gây ra hiệu ứng gây tê và nếu hít vào ở nồng độ rất cao sẽ gây ra tình trạng hôn mê, bất tỉnh. Tuy nhiên, giới hạn ngạt khí này gây ngạt cho con người cao hơn khoảng 10 lần (23%) so với mức độ dễ cháy thấp hơn.

Lưu trữ, bảo quản propylene và xử lý

Chất Propylene C3H6 rất dễ bay hơi và dễ bị bắt lửa, chính vì vậy mà khi xử lý khí thì cần phải có biện pháp phòng ngừa để tránh tối đa các nguy cơ cháy nổ.

Nếu khí propene được nạp vào bất kỳ thiết bị nào có khả năng gây cháy thì bắt buộc máy hay thiết bị đó phải tắt trong khi tải, vận chuyển, bốc dỡ, kết nối hoặc ngắt kết nối.

Propene hiện nay thường được lưu giữ, bảo quản ở dạng lỏng dưới áp suất, cũng có thể lưu trữ C3H6 một cách an toàn như khí ở điều kiện nhiệt độ môi trường xung quanh trong các thùng chứa.

Đơn vị cung cấp khí Propylene C3H6 – propene chất lượng

Bình khí c3h6 - propylene

Khí Propylene hay propene C3H6 cung cấp bởi MIGCO, đơn vị hàng đầu về khí công nghiệp tại Việt Nam và miền nam.

MIGCO chuyên cung cấp các bình khí Propylene propene – C3H6 tinh khiết và các sản phẩm khí đặc biệt, khí công nghiệp, khí tinh khiết khác như: Khí propane C3H8, Argon, Khí heli, Khí Metan, CO2, Khí SF6…..

Quý khách có nhu cầu vui lòng liên hệ trực tiếp qua Hotline, chúng tôi nhận giao hàng bình khí chất lượng với giá cạnh tranh tận nơi trên toàn quốc.

Hotline migco