Calibration là gì – những điều bạn cần biết

Calibration nghĩa là hiệu chuẩn chính là công việc so sánh các phương tiện đo với chuẩn để đánh giá được mức sai số và các thông tin đặc trưng kỹ thuật, thông số đo lường khác của nó.

Ngoài khái niệm calibrator là gì, calibration là gì thì hôm nay MIGCO còn giải thích cho quý khách hàng biết thêm 1 số thuật ngữ liên quan như calibration trong xét nghiệm là gì, khái niệm và vai trò calibration máy sinh hóa.

Calibration

Hy vọng những thông tin chi tiết về calibration nghĩa là gì hôm nay sẽ cung cấp cho bạn nhiều kiến thức hữu ích.

Thuật ngữ calibration là gì, calibrator là gì?

Calibration là gì?

Đầu tiên để hiểu được calibration là gì thì chúng ta hãy cùng đi tìm xem từ tiếng anh calibration nghĩa là gì nhé.

Từ calibration nghĩa là gì? Trả lời đây là một danh từ tiếng anh có nghĩa là hiệu chỉnh.

Như vậy Calibration là thuật ngữ để chỉ về quá trình hiệu chuẩn hay được gọi là hiệu chỉnh xét nghiệm. Về mặt kỹ thuật thì đây là việc so sánh các giá trị đo được phân phối từ một thiết bị thử nghiệm với các tiêu chuẩn hiệu chuẩn chúng ta đã biết.

Calibration là sự thiết lập các thí nghiệm lâm sàng, đảm bảo rằng máy móc hay thiết bị phân tích cho ra kết quả xét nghiệm hoàn toàn chính xác, phù hợp với các giá trị thực của bệnh nhân. 

Ngày 12/06/2017, Bộ Y Tế Việt Nam đã đưa ra bộ tiêu chí 2429 để đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học. Trong đó quy định việc hiệu chuẩn trang thiết bị là 1 tiêu chí 3 sao và là tiêu chí bắt buộc mà các phòng xét nghiệm phải thực hiện.

Hiệu chuẩn thiết bị

Kết quả hiệu chuẩn sẽ được thể hiện trong giấy chứng nhận hiệu chuẩn và là một bằng chứng của việc kiểm soát chất lượng các phương tiện đo.

Thuật ngữ calibrator là gì?

Mẫu Calibrator là gì?

Để thực hiện hiệu chuẩn xét nghiệm (calibration) thì chúng ta cần sử dụng tới các vật liệu hiệu chuẩn hay là mẫu chuẩn (calibrator).

Calibrator thường gọi tắt là mẫu Calib hay mẫu chuẩn có chứa các chất (glucose, albumin, …) đã biết trước về giá trị nồng độ, có độ tinh khiết cao.

Thông tin về nồng độ của những chất có bên trong mẫu chuẩn (calibrator) sẽ được ghi rõ trong tờ giấy đính kèm. Nguồn gốc sản xuất các mẫu chuẩn calibrator trong xét nghiệm sinh hóa cần mức tương đồng với mẫu lấy từ bệnh nhân.

Ví dụ nếu thực hiện các xét nghiệm trong huyết thanh hoặc huyết tương của người bệnh thì mẫu chuẩn calibrator chuẩn bị cho các xét nghiệm đó nên có nguồn gốc lấy từ huyết thanh người.

Mẫu chuẩn sẽ được sử dụng để chuẩn máy sinh hóa hay các loại máy xét nghiệm khác tại mức giá trị máy được cài đặt bằng cách thiết lập một biểu đồ chuẩn (như hệ số factor).

Mẫu Calib sẽ được sử dụng khi xây dựng một phương pháp xét nghiệm mới, lúc sửa chữa nâng cấp thiết bị, thay đổi các hóa chất hoặc khi mẫu QC sử dụng không đạt.

Mục đích của calibration trong xét nghiệm là gì?

  • Calibration trong xét nghiệm sẽ giúp duy trì những giá trị của hệ thống chuẩn cũng như hệ thống các phương tiện đo hiện đang được sử dụng. Tạo sự liên kết của chúng với những chuẩn đo lường nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa chúng và độ chính xác của các phép đo.
  • Xác định sai số của phương tiện đo sẽ giúp điều chỉnh phương tiện đo sao cho phù hợp với các phép đo.
  • Calibration máy sinh hóa sẽ đảm bảo sự tin cậy của thiết bị đo đối với kết quả đo.
  • Xác định độ không đảm bảo đo của những phương tiện đo.
Hiệu chuẩn thiết bị dò khí
Hiệu chuẩn thiết bị dò khí
  • Giúp phát hiện nếu có hỏng hóc hoặc tiên đoán về hỏng hóc để đưa ra được kế hoạch sửa chữa các phương tiện đo cho phù hợp theo các tiêu chuẩn chất lượng của quốc gia quốc tế.

Calibration máy sinh hóa là gì và vai trò của nó?

Máy sinh hóa là một thiết bị y học dùng để thực hiện các kỹ thuật hay xét nghiệm sinh hóa, kiểm tra sức khỏe qua các chỉ số cơ thể khác nhau.

Nó được dùng nhiều trong các bệnh viện, phòng khám và các trung tâm nghiên cứu, trung tâm dịch tễ, đóng vai trò quan trọng trong khám và điều trị bệnh. Chính vì vậy calibration máy sinh hóa là một việc vô cùng cần thiết và được làm định kỳ, thường xuyên.

Khi nào thì cần calibration máy sinh hóa:

  1. Khi bắt đầu đưa các thiết bị xét nghiệm vào sử dụng và triển khai những xét nghiệm mới.
  2. Mỗi khi thay đổi lô hóa chất để xét nghiệm mới.
  3. Sau khi thực hiện các nội kiểm (quality control) phát hiện ra những lỗi hệ thống.
  4. Sau khi bảo trì các thiết bị xét nghiệm máy sinh hóa.
  5. Khi hóa chất xét nghiệm không được bảo quản tốt.

Kết luận

Với những thông tin trên chúng tôi mong muốn các bạn hiểu được về các thuật ngữ hiệu chuẩn calibration là gì, qua đó phân biệt được với kiểm định.

Tuy hiệu chuẩn không phải là bắt buộc hoàn toàn mà mang tính chất tự nguyện nhưng nó lại đóng vai trò quan trọng trong sử dụng thiết bị, tính chất cạnh tranh và đạo đức nghề nghiệp, an toàn cho cả người thao tác hay bệnh nhân.

Nếu còn câu hỏi gì liên quan đến thuật ngữ hiệu chuẩn thì hãy để lại comment dưới bài viết này nhé.

>> Tìm hiểu thêm: Các loại khí chuẩn dùng trong hiệu chuẩn, hiệu chỉnh